HỘI ĐỒNG
PHỐI HỢP CÔNG TÁC
PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ
ĐẶC SAN
TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT
CHỦ ĐỀ
PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG MỐI TƯƠNG QUAN
VỚI VIỆC THỰC HIỆN CÁC
CAM KẾT WTO CỦA VIỆT NAM
HÀ NỘI - NĂM 2010
CHỦ ĐỀ
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI VIỆC THỰC
HIỆN
CÁC CAM KẾT WTO CỦA VIỆT NAM
Biên soạn và chịu trách nhiệm nội dung:
PGS.TS. Hoàng Phước Hiệp
- Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp.
Phần thứ
nhất
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN
HÀNH QUA RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, SO SÁNH VỚI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN
KHỔ WTO
Ngày 11.01.2007, Việt Nam
chính thức trở thành thành viên WTO. Đánh giá hệ thống pháp luật Việt Nam hiện
hành qua rà soát, phân tích, so sánh với các cam kết của Việt Nam trong WTO
(sau đây gọi là “Rà soát pháp luật”) theo các tiêu chí cam kết của các nước
thành viên WTO là vấn đề quan trọng trong hoạt động của WTO. Hiểu rõ yêu cầu
đó, ngay trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, với sự hỗ trợ của các nước
thành viên WTO, Việt Nam đã có những hoạt động tích cực và đã có những kết quả
nhất định trong lĩnh vực này. Sau khi gia nhập WTO, ngày 05.02.2010, tại Hội
nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, Ban chấp hành Trung ương
Đảng đã ra Nghị quyết số 08/NQ-TW về một số chủ trương, chính sách lớn để nền
kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới (Nghị quyết số 08/NQ-TW). Tiếp sau đó, ngày 27/02/2007,
Chính phủ đã thông qua Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ban hành Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW (Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP) đặt ra yêu
cầu Rà soát pháp luật. Chính phủ đã giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
tiến hành hoạt động Rà soát pháp luật này.
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG RÀ
SOÁT PHÁP LUẬT
1. Mục đích và yêu cầu
Rà soát pháp luật
Việc Rà soát pháp luật này có nhiều mục đích và yêu cầu. Trước tiên là
đánh giá lại hệ thống pháp luật Việt Nam trước yêu cầu của hội nhập kinh tế
quốc tế và thực thi có hiệu quả các cam kết với WTO để từ đó có được một kế
hoạch lâu dài trong xây dựng và hoàn thiện Hệ thống pháp luật Việt Nam định
hướng đến năm 2020 như Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24.5.2005 của Bộ Chính trị
về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020 đã yêu cầu.
Mặt khác, Rà soát pháp luật này cũng nhằm mục đích thực hiện yêu cầu Rà
soát pháp luật được nêu tại Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 của Quốc hội về việc phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Nghị quyết số 71/2006/QH11), cụ thể là:“(i)
rà soát các cam kết của Việt Nam với WTO được quy định đủ rõ, chi tiết để áp
dụng trực tiếp và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và (ii) rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật để trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO”.
Việc Rà soát pháp luật này còn có mục đích nhằm thực thi các cam kết của
Việt Nam với WTO theo quy định tại Bộ hồ sơ về việc Việt Nam gia nhập WTO và
cũng là bước tập duyệt để Việt Nam làm tốt việc bảo vệ Báo cáo quốc gia về thực
trạng pháp luật và chính sách thương mại quốc tế theo quy định của WTO về Cơ
chế rà soát pháp luật và chính sách thương mại quốc gia mà Việt Nam có thể phải
trình ra Đại hội đồng WTO vào năm 2012.
Yêu cầu chung của Rà soát pháp luật này là cần chỉ ra bức tranh tổng thể
về mức độ tương thích giữa hệ thống pháp luật Việt Nam với các yêu cầu của WTO,
trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị về các giải pháp, phương án mà
Việt Nam có thể sử dụng được để thực hiện hiệu quả nghĩa vụ thành viên WTO phù
hợp với các điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.
Yêu cầu về nội dung Rà soát pháp luật đã được quy định rõ tại Nghị quyết
số 16/2007/NQ-CP, cụ thể như sau:
“- Rà soát các nội dung
cam kết thực hiện theo lộ trình đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành,
đề xuất chương trình sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh để trình Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
- Rà soát các nội dung
cam kết sẽ được thực hiện ngay và áp dụng trực tiếp để Chính phủ báo cáo Ủy ban
thường vụ Quốc hội trước khi Chính phủ ban hành nghị định hoặc Thủ tướng Chính
phủ ban hành quyết định thực hiện.
- Rà soát để loại bỏ sự
chồng chéo, những quy định không phù hợp với cam kết, không bảo đảm tự do kinh
doanh hàng hoá và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường”.
2. Phạm vi Rà soát pháp
luật
Phạm vi của Rà soát pháp luật là các văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định hành chính có tính áp dụng chung có tác động hoặc
liên quan tới thương mại quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO do các cơ
quan trung ương và địa phương ban hành có hiệu lực cho đến ngày 31.12.2009. Các
quy định của WTO được xác định làm căn cứ Rà soát pháp luật bao gồm toàn bộ các
quy định của các Hiệp định trong WTO mà trước tiên là các nghĩa vụ thành viên
WTO theo các Hiệp định đó, các cam kết của Việt Nam với WTO được xác định tại
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (Báo cáo của Ban Công
tác) và các Biểu cam kết cụ thể kèm theo Báo cáo của Ban Công tác. Các quy
định, luật lệ khác của WTO chưa được đưa vào phạm vi Rà soát pháp luật lần này.
3. Các công việc được
triển khai
Hoạt động Rà soát pháp luật theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP được tiến
hành theo các giai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (giai đoạn trước
tháng 12.2001): việc Rà soát pháp luật đã được tiến hành ngay sau khi Việt Nam
ký Hiệp định thương mại với Hoa kỳ năm 2000 với sự hỗ trợ kỹ thuật của các
chuyên gia Hoa kỳ. Tổng số các văn bản rà soát có liên quan trực tiếp đến BTA
được xác định là 149 văn bản (26 luật, 19 pháp lệnh, 01 quyết định của Chủ tịch
nước, 54 nghị định, 08 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 01 nghị quyết của
Chính phủ, 02 chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 23 thông tư và nhiều văn bản cấp
bộ, ngành. Trong đó có 24 văn bản được kiến nghị sửa đổi, bổ sung, 09 văn bản
được kiến nghị hủy bỏ, 39 văn bản được kiến nghị ban hành mới.
- Giai đoạn 2 (từ tháng
12.2001 đến tháng 12.2005): việc Rà soát pháp luật đã được tiến hành theo Quyết
định số 35/QĐ-TTg và Quyết định số 37/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đến giữa
năm 2005, Bộ Tư pháp đã cho phép công bố Báo cáo tổng thuật kết quả Rà soát, so
sánh luật giai đoạn II (từ tháng 12.2001 đến tháng 4.2005) các văn bản pháp
luật Việt Nam với yêu cầu của Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa kỳ (BTA) và quy
định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
. Tổng số các văn bản rà soát có liên quan trực tiếp đến BTA và WTO được xác
định là 311 văn bản quy phạm pháp luật và 11 điều ước quốc tế, trong đó có 43
văn bản được kiến nghị sửa đổi, bổ sung, 05 văn bản được kiến nghị hủy bỏ, 29
văn bản được kiến nghị ban hành mới và kiến nghị gia nhập 05 điều ước quốc tế .
- Giai đoạn 3 (từ tháng 01.2006 đến 31.12.2009): giai đoạn này gắn kết
với việc Việt Nam
chuẩn bị thực thi các cam kết với WTO khi trở thành thành viên WTO. Thực hiện
Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội, Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính
phủ, các Bộ, ngành đã triển khai hoạt động rà soát theo quy định. Kết quả bước
đầu Rà soát pháp luật giai đoạn này đã được Bộ Tư pháp tổng hợp và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ (Công văn số 2902/BTP-PLQT của Bộ Tư pháp ngày 01/7/2007). Ngay
sau khi có kết quả Rà soát pháp luật bước đầu của giai đoạn này, Bộ Tư pháp
tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương cập nhật kết quả Rà soát pháp
luật. Trên cơ sở tổng hợp kết quả Rà soát pháp luật của các Bộ, ngành và địa
phương, Bộ Tư pháp đã có Công văn số 628/BTP-PLQT ngày 10/3/2008 gửi các Bộ,
ngành lấy ý kiến về kết quả Rà soát pháp luật. Các Bộ, ngành đã có văn bản góp
ý dự thảo Báo cáo của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp đã tiếp thu, chỉnh lý vào Báo cáo.
Kết quả rà soát pháp luật cũng đã được đưa ra trao đổi, thảo luận và
được hoàn thiện dựa trên cơ sở góp ý trực tiếp của các Bộ, ngành và địa phương
tại hai hội nghị do Bộ Tư pháp tổ chức tại Hà Nội (ngày 20/6/2008) và Ninh
Thuận (ngày 30/6/2008).
II. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ RÀ
SOÁT
Hoạt động Rà soát pháp luật ở trung ương
và địa phương nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP
bước đầu đã có kết quả như sau:
1.
Đối với công việc rà soát các nội dung cam kết thực hiện theo lộ trình đối
chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành, đề xuất chương trình sửa đổi, bổ
sung luật, pháp lệnh để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
1.1. Kết quả rà soát ở Trung ương
1.1.1. Về
thương mại hàng hóa
- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2006 đến hết tháng12.2006,
có 7 Bộ, ngành gửi kết quả rà soát pháp luật của mình. Tổng hợp kết quả rà soát
pháp luật của các Bộ, ngành và kết quả rà soát của các chuyên gia độc lập tính
đến hết ngày 31.12.2006 được tiến hành đồng thời cho thấy tổng số văn bản quy
phạm pháp luật ở trung ương được rà soát có liên quan đến cam kết của Việt Nam
với WTO là 438 văn bản, bao gồm 48 Luật, 05 Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ
ban thường vụ Quốc hội, 18 Pháp lệnh, 125 Nghị định của Chính phủ, 32 Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, 4 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 18 Thông tư
liên tịch, 72 Thông tư của các Bộ, ngành, 111 Quyết định cấp Bộ, 05 Nghị quyết
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Số lượng văn bản cần sửa đổi bổ
sung là 43 văn bản bao gồm 10 Luật, 15 Nghị định, 08 Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, 06 Thông tư và 04 Quyết định cấp Bộ. Số lượng văn bản đề nghị ban
hành mới là 52 văn bản bao gồm 13 Luật, 12 Nghị định, 09 Quyết định/Chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ, 13 Thông tư và 05 Quyết định cấp Bộ.
Tổng hợp kết quả Rà soát pháp luật bước đầu ở trung
ương thời gian nói trên cho thấy một số nhận xét chính sau đây:
+ Đây là lĩnh vực có số lượng văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan tới WTO nhiều nhất trong số các lĩnh vực thuộc WTO. Pháp luật
trong lĩnh vực thương mại hàng hóa đã được quy định ở nhiều đạo luật quan trọng
như: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật
Hải quan, Luật Chất lượng sản phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc và
đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế, Pháp lệnh Chống bán phá giá, Pháp
lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm…và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
Phân tích kết quả Rà soát pháp luật cho thấy hầu hết
các văn bản quy phạm pháp luật này đều được ban hành trong giai đoạn 2005-2006,
tức là vào giai đoạn cuối của quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam. Các
quy định của Việt Nam về
lĩnh vực thương mại hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu của WTO và có thể làm cơ sở pháp lý cho việc thực thi có
hiệu quả các quyền và nghĩa vụ thành viên của Việt Nam với WTO.
Tuy vậy, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thời gian Rà soát pháp luật đó cũng cho thấy vẫn còn một vài quy định ở
một số lĩnh vực cần tiếp tục hoàn thiện nhằm bảo đảm thực thi có kết quả các
cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam với WTO, đặc biệt là một số nội dung sau đây:
+
Về vấn đề thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hai mặt hàng rượu và bia, Việt Nam cam
kết trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập, tất cả các loại rượu chưng cất có nồng độ cồn từ
20 độ trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm duy nhất.
Tương tự mặt hàng bia cũng đã cam kết trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập, Việt
Nam sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm thống nhất cho tất cả các sản phẩm
bia không phân biệt bao bì đóng gói sản phẩm, các loại bia tươi, bia hơi, bia
chai hoặc bia lon. Theo quy định, đến 11.01. 2010, các quy định của Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt cần phải được sửa đổi để đảm bảo thực hiện đúng lộ trình cam
kết của Việt Nam với WTO. Do vậy đã có kiến nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt cho phù hợp với cam kết của Việt nam với WTO.
+
Về vấn đề kiểm dịch động thực vật, hiện nay các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
một số điều của Pháp lệnh Thú y liên quan đến vấn đề áp dụng các biện pháp kiểm
dịch động, thực vật và chấp nhận các biện pháp kiểm dịch động, thực vật khi
nhập khẩu vào Việt Nam chưa thực sự được quy định cụ thể. Do đó, cần phải tiếp
tục cụ thể hoá các quy định có liên quan. Ngoài ra, cần phải bổ sung quy định cụ
thể về việc lấy các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến nghị quốc tế làm cơ sở cho
việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật và chấp nhận biện pháp kiểm
dịch tương đương, trong đó có quy định về việc có thể áp dụng các biện pháp
kiểm dịch động, thực vật khi nhập khẩu vào Việt Nam cao hơn nhưng phải dựa trên
cơ sở khoa học và mức độ cần thiết bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ con người, môi
trường.
+ Về các biện pháp phòng
vệ trong thương mại, nhằm sử dụng có hiệu quả, phù hợp với các quy định của
WTO, cần có nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
về Chống bán phá giá, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
và Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam theo
hướng quy định chi tiết việc thực hiện điều tra và áp dụng biện pháp chống bán
phá giá/chống trợ cấp đối với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam; xây
dựng các Bảng câu hỏi điều tra mẫu, các Bản hướng dẫn về thủ tục hành chính cụ
thể áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền điều tra và các chủ thể liên quan.
- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2007 đến hết tháng12. 2009,
có 24 Bộ, ngành gửi kết quả rà soát pháp luật của mình.
Kết quả Rà soát pháp luật đến hết năm 2009 cho thấy:
+ Sau khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam đã nhanh chóng cụ thể hóa các
cam kết của mình thông qua việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số văn
bản luật trong lĩnh vực này. Năm 2007, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 13 của Bộ luật Lao động (4.2007), Luật Hóa chất (11.2007), Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa (12.2007), Luật Thuế thu nhập cá nhân (12.2007). UBTV
Quốc hội thông qua Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (4.2007).
Năm 2008, Quốc hội đã có chương trình xây dựng pháp luật khá nặng, thông qua
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (6.2008), Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (6.2008), Luật Thuế giá trị gia tăng (6.2008), Luật Trưng mua,
trưng dụng tài sản (6.2008), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (11.2008). UBTV Quốc
hội thông qua Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên
(11.2008). Năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của
Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (6.2009), Luật Thuế tài nguyên
(12.2009). Một số dự Luật khác cũng được gấp rút chuẩn bị, trong đó
phải kể đến dự Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, dự Luật An toàn thực
phẩm. Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua để thi hành các văn bản quy phạm
pháp luật cao hơn có liên quan.
Tuy
vậy, thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đã được thông qua trong
thời gian qua cho thấy vẫn còn một vài quy định ở một số lĩnh vực nhất định cần
được tiếp tục cụ thể hóa nhằm bảo đảm thực thi có kết quả các quyền và nghĩa vụ
của Việt Nam với WTO cũng như các quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế tại Việt Nam. Trong
số các vấn đề đó đặc biệt chú ý là vấn đề cơ chế thực thi các biện pháp phòng
vệ (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ), biện pháp cảnh báo sớm cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam tham gia vào hoạt động thương mại hàng hóa
quốc tế. Cần có nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện luật lệ về Chống bán phá giá, về
Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và về tự vệ trong nhập khẩu hàng
hóa nước ngoài vào Việt Nam theo hướng quy định chi tiết hơn, cụ thể hơn việc
tiến hành các hoạt động điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá/chống
trợ cấp đối với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam; Xây dựng các Bảng
câu hỏi mẫu trong điều tra chống bán phá giá/chống trợ cấp và cách thức trả lời
đúng các câu hỏi; Xây dựng các Bản hướng dẫn mẫu về các thủ tục hành chính cụ
thể áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền điều tra chống bán phá giá/chống trợ cấp
và các chủ thể liên quan. Bên cạnh đó, thời gian qua cũng đã xuất hiện một số
vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến thực thi Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập
khẩu, mà đặc biệt là việc áp dụng một số quy định chi tiết của Biểu Thuế nhập
khẩu ưu đãi của Việt Nam, trong đó có phần Mô tả hàng hóa/Mã hàng hóa theo Danh
mục HS của WCO và thực tiễn xác định Mã hàng hóa cụ thể nhập khẩu Việt Nam để
xác định đúng Dòng thuế quan cụ thể đối với hàng hóa nhập khẩu.
1.1.2. Về thương mại dịch vụ
Đây là lĩnh vực pháp
luật thương mại quốc tế khá phức tạp và mới với nhiều quy định còn trong quá
trình phát triển, có liên quan đến nhiều lĩnh vực nhạy cảm và quyền lợi thiết
yếu của đất nước, tác động tới an ninh, quốc phòng và bản sắc văn hóa dân tộc.
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, bên cạnh việc chấp
nhận toàn bộ các nghĩa vụ được quy định ở GATS, Việt Nam đã đưa ra cam kết rộng
với khoảng 110
trên tổng số 155 ngành dịch vụ theo phân loại của WTO. Do số lượng các ngành,
phân ngành dịch vụ nhiều và liên quan đến các lĩnh vực dịch vụ khác nhau và
khuôn khổ pháp luật trong nước điều chỉnh về thương mại dịch vụ bao gồm nhiều
loại văn bản quy phạm pháp luật khác nên việc so sánh, phân tích chi tiết pháp
luật Việt Nam có liên quan đối với tất cả các phân ngành dịch vụ là khá phức
tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức.
- Trong đợt Rà soát pháp luật
thời gian từ tháng 01.2006 đến hết
tháng12. 2006, trong tổng số 438 văn bản quy phạm pháp luật được phân tích,
thì có đến một phần ba số đó là các văn bản liên quan đến lĩnh vực thương mại
dịch vụ.
Phân
tích kết quả Rà soát pháp luật liên quan đến các nghĩa vụ và cam kết WTO của
Việt Nam về thương mại dịch vụ cho thấy:
+
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nghĩa vụ và cam kết của Việt Nam tại WTO về
thương mại dịch vụ khá phức tạp cả về cấp độ hiệu lực của văn bản lẫn phạm vi
điều chỉnh. Về mặt hình thức văn bản, hệ thống văn bản pháp luật về thương mại
dịch vụ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật ở tất cả các cấp độ khác nhau từ
Luật, Pháp lệnh do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành đến Nghị định,
Quyết định do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, và các văn bản chuyên
ngành của các Bộ, ngành. Về phạm vi điều chỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật
này điều chỉnh nhiều lĩnh vực khác nhau như: đầu tư, doanh nghiệp, khiếu nại tố
cáo, cạnh tranh, xuất nhập cảnh… đến những lĩnh vực dịch vụ cụ thể như: kinh
doanh bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, kế toán, du lịch, điều kiện hoạt động
trong các lĩnh vực dịch vụ cụ thể…
+ Các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến
các nghĩa vụ và cam kết WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ về cơ bản đã
thống nhất với các quy định chung của WTO được
nêu tại Hiệp định chung về Thương
mại dịch vụ (Hiệp định GATS).
+ Bên cạnh nhiều văn bản quy
phạm pháp luật được ban hành ở cấp độ luật, pháp lệnh, vẫn có không ít quy định
được Việt Nam điều chỉnh bằng các văn bản dưới luật, dưới pháp lệnh như: Nghị
định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư và Quyết định
của các Bộ, ngành... Cách tiếp cận phổ biến trong lập pháp của Việt Nam trong
lĩnh vực này ở thời gian đó là giao Chính phủ hoặc các Bộ, ngành liên quan ban
hành các văn bản cụ thể hoá các vấn đề khác nhau đã được Việt Nam cam kết với
WTO, kể cả các vấn đề về công nhận tiêu chuẩn nghề nghiệp, các điều kiện để
thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, các yêu cầu về cấp phép ...
+ Vẫn còn một số quy định của
pháp luật về một số nội dung cụ thể thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ cần được
tiếp tục điều chỉnh cho thống nhất với các nghĩa vụ và cam kết của Việt Nam với
WTO về thương mại dịch vụ, đặc biệt là loại bỏ các quy định khác nhau áp dụng
đối với các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài, về quy
trình cấp phép, yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm... Bên cạnh đó, một số lĩnh vực dịch vụ đã được
đưa vào Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ nhưng chưa được pháp luật Việt Nam quy
định cụ thể, chẳng hạn như: dịch vụ giải trí, dịch vụ về môi trường, dịch vụ
liên quan đến săn bắn... hoặc chỉ được quy định chung chung trong một số văn
bản pháp luật khác nhau như dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch
vụ vi tính, dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường...
+ Nội dung các quy định được
kiến nghị sửa đổi, bổ sung không nằm tập trung vào một vài văn bản mà nằm rải
rác tại nhiều văn bản khác nhau. Số lượng văn bản cần sửa đổi, bổ sung và ban
hành mới trong lĩnh vực thương mại dịch vụ do vậy khá nhiều cho dù mức độ khác
biệt giữa văn bản pháp luật trong nước với các nghĩa vụ và cam kết WTO không
đáng kể.
+ Có một số quy định của pháp
luật Việt Nam cần được tiếp tục cụ thể hóa để đảm bảo thực thi có hiệu quả hơn
các cam kết về thương mại dịch vụ của Việt Nam với WTO. Qua phân tích các văn
bản được Rà soát, so sánh, có thể dễ nhận thấy đến nay, Việt Nam vẫn chưa có
một văn bản chính thức về việc phân loại các ngành, phân ngành dịch vụ phù hợp
với Bảng phân loại các dịch vụ cơ bản được WTO thống nhất sử dụng (Bảng phân
loại CPC theo Tài liệu W/120 của WTO
). Việc thiếu một bảng phân loại các ngành/phân ngành dịch vụ trong nước đầy đủ
và phù hợp với cách phân loại của WTO có thể dẫn đến những khó khăn khi thực
thi cam kết, cũng như gây phức tạp trong thống kê thương mại dịch vụ theo chuẩn
mực của Liên Hợp quốc và WTO. Đó là chưa nói đến trường hợp quy định của pháp
luật trong nước có thể giống với tên của ngành, phân ngành dịch vụ của WTO,
nhưng nội hàm của khái niệm dịch vụ trong và ngoài nước lại khác nhau, dẫn đến
khó xác định mức độ tương thích của văn bản trong nước; việc phân loại thiếu sẽ
dẫn đến khó khăn khi xác định cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quản lý ngành,
phân ngành dịch vụ cụ thể theo cam kết với WTO.
+
Liên quan đến việc xuất nhập cảnh và lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài, theo cam kết của Việt Nam, có hai mốc quy định về thời hạn nhập cảnh và
lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
là ba năm đối với các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia và 90 ngày
đối với người chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện
thương mại và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
Luật
Đầu tư quy định thời hạn nhập cảnh tối đa của nhà đầu tư nước ngoài, các chuyên
gia, kỹ sư nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
gia đình họ là năm năm. Tuy nhiên, đối với người chào bán dịch vụ, người chịu
trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
thì pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thời hạn nhập cảnh của họ.
Theo đó, thời hạn nhập cảnh và lưu trú của những người này được áp dụng theo
quy định chung của pháp luật về xuất nhập cảnh. Hiện nay, theo quy định của
Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì
thời hạn tối đa cho việc nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam (kể cả
trong trường hợp theo các dự án có vốn đầu tư nước ngoài) là không quá 12
tháng.
Đối với người chào bán dịch vụ
và người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, các quy định của pháp
luật lao động không điều chỉnh các đối tượng này. Do đó, việc nhập cảnh và lưu
trú của các đối tượng này phải tuân theo quy định của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất
cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định 21/2001/NĐ-CP
ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này. Theo các quy định đó,
thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh không có
cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời. Nếu áp dụng quy định này thì có thể
sẽ không phù hợp với cam kết có liên quan của Việt Nam.
- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2007 đến hết tháng12. 2009, cho thấy:
Trong
lĩnh vực thương mại dịch vụ, bên cạnh việc chấp nhận toàn bộ các nghĩa vụ được
quy định ở GATS, Việt Nam đã đưa ra cam kết rộng với khoảng 110 trên tổng số 155 ngành
dịch vụ theo Bảng phân loại CPC của WTO. Phân
tích kết quả Rà soát pháp luật liên quan đến các cam kết WTO của Việt Nam về
thương mại dịch vụ cho thấy:
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
cam kết của Việt Nam tại WTO về thương mại dịch vụ về cơ bản đã được điều chỉnh lớn trong giai đoạn
2005-2006 và thống nhất với các quy định chung của WTO được nêu tại Hiệp định
chung về Thương mại dịch vụ (Hiệp định GATS) và các văn kiện cam kết của Việt
Nam với WTO. Ngay sau khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam đã nhanh chóng
điều chỉnh tiếp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đáp ứng với các cam
kết của mình thông qua việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số văn bản
luật trong lĩnh vực này. Năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xuất bản (6.2008), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dầu khí (6.2008), Luật Giao thông đường bộ (11.2008), Luật Bảo hiểm Y tế
(11.2008). Năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai
(6.2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh (6.2009),
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản (6.2009), Luật Viễn thông (12.2009), Luật Tần số vô tuyến điện (12.2009),
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (12.2009). Một số dự Luật
khác cũng được gấp rút chuẩn bị, trong đó phải kể đến dự Luật sửa đổi Luật Ngân
hàng nhà nước Việt Nam, dự Luật sửa đổi Luật các Tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi
Luật Kiểm toán, Luật Bưu chính. Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua để thi hành các văn bản quy phạm pháp
luật cao hơn có liên quan.
Tuy vậy, thực tiễn thi hành
các văn bản quy phạm pháp luật đã được thông qua trong thời gian qua liên quan
đến thương mại dịch vụ cho thấy vẫn còn một số tồn tại của thời gian trước,
chưa khắc phục được. Chẳng hạn, vấn đề phân loại các
ngành dịch vụ (Bảng Phân loại, Mô tả và Mã hóa các dịch vụ) theo PCPC/CPC, vấn
đề nhập cảnh và lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, vấn đề xác định các dịch vụ được gọi là “dịch vụ công”, vấn
đề NT trong thương mại dịch vụ, vấn đề áp dụng các cam kết quốc tế (song
phương/khu vực/đa phương) liên quan đến thương mại dịch vụ...Một số lĩnh
vực dịch vụ đã được đưa vào Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ nhưng chưa được nội
luật hóa hoặc chưa được quy định cụ thể để thực hiện, chẳng hạn như: dịch vụ
giải trí, dịch vụ về môi trường, dịch vụ liên quan đến săn bắn, dịch vụ tư vấn
thuế, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường... Cho đến nay, “Điểm hỏi đáp
quốc gia” về thương mại dịch vụ vẫn chưa chuẩn bị xong, do vậy mức độ minh bạch
công khai của các quy định pháp luật trong nước về thương mại dịch vụ có phần
bị hạn chế, chưa đạt được như mong muốn.
1.1.3. Về sở hữu trí tuệ
Đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Việt
Nam cam kết tuân thủ Hiệp định TRIPS kể từ ngày gia nhập. Bên cạnh đó, Việt Nam
có những cam kết liên quan được ghi nhận tại các đoạn 403, 465, 471 Báo cáo của
Ban công tác.
Pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ đã được xây
dựng khá sớm, được hoàn thiện trong suốt quá trình đàm phán gia nhập WTO và
thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, đặc biệt là kể từ năm 2005
khi chúng ta ban hành Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng
dẫn thi hành. Do đó, tuyệt đại đa số các văn bản quy phạm pháp luật này thống
nhất với các quy định trong Hiệp định TRIPS và các quy định của pháp luật quốc
tế về quyền sở hữu trí tuệ. Tuy vậy, vẫn còn một vài quy định cần tiếp tục điều
chỉnh cho tốt hơn, trong đó có quy định về chế tài hình sự đối với vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ ở mức độ thương mại theo TRIPS. Việc bổ sung quy định này
vào Bộ luật hình sự là yêu cầu cần thiết và cấp bách.
Kết quả Rà
soát pháp luật đến hết năm 2009 cho thấy:
+ Năm 2009,
Quốc hội đã có những hoạt động tích cực trong xử lý các vấn đề còn tồn tại của
thời gian trước đó. Tháng 6.2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ của nước
ta và cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam với WTO.
+ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã đưa vào Bộ luật hình sự hai
điều quan trọng: Điều 170a và
Điều 171. Điều 170a quy định về tội xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo tinh thần của TRIPS/WTO, theo đó “1. Người nào không được phép của chủ thể
quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô
thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng
hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:
a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi
hình;
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm,
bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù
từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
Điều 171
sửa đổi, bổ sung quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như sau: “1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị
phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không
giam giữ đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù
từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần.
3. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến
năm năm.”.
Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua hoặc đang chuẩn bị thông qua để
thi hành các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn có liên quan. Tuy vậy, thực
tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ đã được thông
qua trong thời gian qua cho thấy vấn đề thực thi quyền sở hữu trí tuệ cần được
tiếp tục quan tâm nhiều hơn nhằm bảo đảm thực hiện có kết quả các quyền và
nghĩa vụ của Việt Nam với WTO cũng như các quyền và nghĩa vụ của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại liên quan đến quyền sở hữu
trí tuệ tại Việt Nam tròng điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay.
1.1.4. Về minh bạch, công khai và quyền
khiếu kiện hành chính
- Về vấn đề minh bạch, công khai
Việt Nam đã điều
chỉnh nhiều văn bản quy phạm pháp luật để đáp ứng các yêu cầu này của WTO trước
khi trở thành thành viên WTO. Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam có liên
quan trực tiếp đến vấn đề minh bạch, công khai đã thể hiện rõ trong nhiều văn
bản quy phạm pháp luật trước khi gia nhập WTO, đặc biệt là Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002), Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004 và các
văn bản hướng dẫn thi hành các luật này. Về cơ bản, các văn bản quy phạm pháp
luật này thống nhất với cam kết về minh bạch, công khai của Việt Nam trong WTO.
Ngay sau khi gia
nhập WTO, nhằm thực thi Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc
hội, các cam kết về minh bạch, công khai được quy
định trong các Hiệp định WTO tại các Đoạn 517, 518, 519 Báo cáo của Ban
công tác, Việt Nam đã điều chỉnh nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Tháng
6.2008, Quốc hội đã thông qua Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới. Chính
phủ cũng đã có văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Phù hợp với các cam kết của
Việt Nam
với WTO.
- Về quyền khiếu kiện hành chính
Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
liên quan đến quyền khiếu kiện được quy định cụ thể trong các Hiệp định của WTO
và các cam kết bổ sung trong Báo cáo của Ban công tác. Nội dung chính của nghĩa
vụ liên quan đến quyền khiếu kiện hành chính là đảm bảo có hệ thống toà án và
cơ chế giải quyết các khiếu kiện đối với cơ quan quản lý nhà nước; quyền khởi
kiện của tổ chức, cá nhân đối với các quyết định của cơ quan hành chính theo
thủ tục tư pháp tại Tòa án.
Các văn bản quy
phạm pháp luật của Việt Nam được ban hành trước năm 2007 có liên quan trực tiếp
đến vấn đề này chủ yếu tập trung vào: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Luật
Khiếu nại, tố cáo năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2004/2005; Pháp lệnh Thủ tục
giải quyết các vụ án hành chính (sửa đổi năm 2006). Các văn bản pháp luật này
thống nhất với cam kết liên quan của Việt Nam trong WTO. Sau khi gia nhập
WTO, UBTV Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (4.2008),
Quốc hội đã thông qua Luật Thi hành án dân sự (11.2008), Luật Cơ quan đại diện
nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài (6.2009)..., Chính phủ và các Bộ, ngành cũng
đã thông qua nhiều văn bản liên quan làm cho hệ thống văn bản pháp luật Việt
Nam trong lĩnh vực này ngày càng hoàn thiện hơn.
1.2. Kết quả rà
soát ở địa phương
- Trong đợt Rà soát
pháp luật thời gian từ tháng 01.2006 đến
hết tháng12. 2007, có 27 tỉnh thành gửi kết quả
rà soát. Tổng hợp kết quả rà soát pháp luật cho thấy tổng số văn bản quy
phạm pháp luật ở địa phương có liên quan đến cam kết của Việt Nam trong WTO
được rà soát bổ sung là 209 văn bản, trong đó số lượng văn bản kiến nghị ban
hành mới là 08 văn bản, cần sửa đổi, bổ sung là 18 văn bản, cần huỷ bỏ là 16
văn bản. Hiện nay, các tỉnh thành đang tiếp tục rà soát văn bản quy phạm pháp
luật do địa phương mình ban hành đến hết năm 2010 có liên quan trực tiếp đến
cam kết của Việt Nam với WTO.
Tổng hợp kết quả rà
soát pháp luật bước đầu ở địa phương cho thấy một số nhận xét chính sau đây:
Các văn bản quy
phạm pháp luật ở địa phương trong lĩnh vực thương mại hàng hóa chủ yếu là các
văn bản thực hiện hoạt động chấp hành, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật
ở trung ương và về cơ bản phù hợp với các nghĩa vụ WTO của Việt Nam
Tuy nhiên, kết quả
rà soát pháp luật cũng cho thấy, vẫn còn một số quy định trong một số lĩnh vực
cụ thể chưa hoàn toàn thống nhất với các nghĩa vụ có liên quan của Việt Nam,
đặc biệt là các quy định liên quan đến việc thiết lập quỹ hỗ trợ và duy trì các
chính sách hỗ trợ, thưởng cho các doanh nghiệp trực thuộc địa phương trong hoạt
động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trên địa
bàn; thưởng khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn...
Kết quả rà soát cho
thấy, các quy định pháp luật ở địa phương liên quan đến thương mại dịch vụ được
ban hành với mục đích thực thi các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở
trung ương ban hành chủ yếu là thực hiện các quy định có liên quan của văn bản
ở cấp trung ương. Về cơ bản, các quy định này là thống nhất với các quy định
chung của WTO được nêu tại Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (Hiệp định
GATS).
Nhìn chung, có khá
nhiều văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành điều chỉnh
vấn đề này. Các văn bản này chủ yếu dưới hình thức Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chính sách thu hút đầu tư, hỗ
trợ giải phóng mặt bằng, ưu đãi trong các khu công nghiệp, khu chế xuất...
Kết quả rà soát cho
thấy, có một quy định liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư
vào khu công nghiệp, khu chế xuất, ưu đãi đầu tư còn có điểm chưa phù hợp với
các cam kết WTO của Việt Nam. Chẳng hạn, quy định quản lý nhà nước của một số
địa phương đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn;
quy định về ưu đãi đầu tư và thủ tục cấp giấy phép đầu tư với các dự án đầu tư
nước ngoài, dự án đầu tư trong nước trên địa bàn quản lý.
Đây là lĩnh vực có
rất ít văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành. Các vấn
đề liên quan đến sở hữu trí tuệ đều được các văn bản quy phạm pháp luật do các
Bộ, ngành ban hành trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn
bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Tuy nhiên, các cơ
quan chính quyền địa phương có vai trò rất lớn trong việc thực thi các quy định
pháp luật của trung ương về sở hữu trí tuệ.
a) Về minh bạch,
đây là lĩnh vực có khá nhiều các văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa
phương ban hành. Các văn bản quy phạm pháp luật này chủ yếu được ban hành dưới
hình thức Quyết định của Uỷ ban nhân dân quy định trình tự soạn thảo, ban hành
văn bản quy phạm. Về cơ bản, các quy định pháp luật địa phương liên quan đến
vấn đề minh bạch phù hợp với các cam kết WTO của Việt Nam và đều được
dựa trên cơ sở Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân.
Về việc đăng tải
các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo và trang web địa phương, hầu hết
các địa phương đều thực hiện tốt các yêu cầu này. Bên cạnh đó, các văn bản
không phải là các văn bản quy phạm pháp luật nhưng chứa đựng các quy phạm mang
tính chất điều hành cũng được đăng tải rộng rãi trên Công báo và trang web địa
phương.
Về việc đăng tải
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và việc lấy ý kiến của các đối tượng
chịu tác động của văn bản, công việc này được thực hiện một cách hạn chế do
những khó khăn về nguồn lực, kinh phí để triển khai.
b) Về quyền khiếu
kiện hành chính, kết quả rà soát cho thấy, có rất ít văn bản của địa phương
liên quan đến lĩnh vực này và các văn bản này đều phù hợp với các cam kết WTO
của Việt Nam
2. Đối với công việc rà soát các nội dung cam kết sẽ
được thực hiện ngay và áp dụng trực tiếp để Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ
Quốc hội trước khi Chính phủ ban hành Nghị định hoặc Thủ tướng Chính phủ ban
hành quyết định thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ
được giao tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Bộ, ngành
có liên quan thực hiện công việc này. Kết quả rà soát cho thấy, có một số cam
kết của Việt Nam
trong WTO (chủ yếu là các cam kết liên quan đến lĩnh vực thương mại dịch vụ)
đáp ứng được yêu cầu đặt ra và do đó được kiến nghị áp dụng trực tiếp. Tuy
nhiên, trên thực tế, việc thực hiện công việc này gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
do có nhiều cách hiểu khác nhau về tiêu
chí “đủ rõ, đủ chi tiết” được quy
định tại Nghị quyết số 71/2006/QH11 và quy định tương ứng trong Điều 6 của Luật
Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, cũng như là sự lúng
túng của các cơ quan và cán bộ các cấp khi áp dụng trực tiếp các điều ước quốc
tế.
Bộ Tư pháp đã phối
hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Bản đề xuất Danh mục các cam kết
của Việt Nam trong WTO kiến nghị được áp dụng trực tiếp và đang chuẩn bị Nghị
quyết của Quốc hội về việc áp dụng trực tiếp các cam kết của Việt Nam trong WTO
trình Chính phủ xem xét vào cuối năm 2010. Đây là công việc khá phức tạp và kết
quả Rà soát pháp luật đạt được mới chỉ là bước đầu. Để hoàn thành công việc này
cần có sự đầu tư đúng mức cũng như sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành
trong thời gian tới.
3. Đối với công việc rà soát để loại bỏ sự chồng chéo,
những quy định không phù hợp với cam kết, không bảo đảm tự do kinh doanh hàng
hoá và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường
Trong
những năm gần đây, hệ thống pháp luật của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện không
những chỉ đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế mà còn đáp ứng nhu cầu phát
triển nội tại của nền kinh tế đất nước. Nhiều quy định của pháp luật đã được
sửa đổi, bổ sung đã từng bước loại bỏ dần những bất cập, những chồng chéo và
những quy định không phù hợp với cam kết, nhằm tạo điều kiện cho quyền tự do
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường. Tuy vậy,
các yếu tố cản trở quyền tự do kinh doanh này không chỉ phụ thuộc vào các quy
định của pháp luật mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như việc thực thi pháp
luật cũng như yếu tố con người. Do đó, để đánh giá một cách đầy đủ các yếu tố
tác động và có ảnh hưởng đến quyền tự do kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của các
chủ thể tham gia thị trường thì cần có một nghiên cứu tổng thể và toàn diện hơn
không chỉ dừng ở khía cạnh pháp luật mà còn ở các vấn đề khác, ví dụ như việc
thực thi pháp luật và yếu tố con người.
Phần thứ hai
KẾT QUẢ CỤ THỂ RÀ SOÁT
PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH
I. DANH SÁCH
CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG GỬI KẾT QUẢ RÀ SOÁT
1. CÁC BỘ
NGÀNH GỬI BÁO CÁO RÀ SOÁT
|
STT
|
Bộ,
ngành
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Bộ Công thương
|
|
|
2
|
Bộ Công
an
|
|
|
3
|
Bộ Giao thông
vận tải
|
|
|
4
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
5.
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
|
6
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
|
7
|
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
|
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
|
9
|
Bộ Ngoại giao
|
|
|
10
|
Bộ Nội vụ
|
|
|
11
|
Bộ Quốc phòng
|
|
|
12
|
Bộ Tài chính
|
|
|
13
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
14
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
|
15
|
Bộ Tư pháp
|
|
|
16
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
17
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
18
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
19
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
|
20
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
21
|
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
|
|
|
|
2. CÁC ĐỊA
PHƯƠNG GỬI BÁO CÁO RÀ SOÁT
|
STT
|
Địa phương
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Bà Rịa – Vũng Tàu
|
|
|
2.
|
Bắc Giang
|
|
|
3.
|
Bắc Cạn
|
|
|
4.
|
Bắc Ninh
|
|
|
5.
|
Bến Tre
|
|
|
6.
|
Bình Định
|
|
|
7.
|
Bình Phước
|
|
|
8.
|
Bình Thuận
|
|
|
9.
|
Cà Mau
|
|
|
10.
|
Cần Thơ
|
|
|
11.
|
Đà Nẵng
|
|
|
12.
|
Đắc Lăk
|
|
|
13.
|
Đắc Nông
|
|
|
14.
|
Đồng Nai
|
|
|
15.
|
Đồng Tháp
|
|
|
16.
|
Gia Lai
|
|
|
17.
|
Hà Giang
|
|
|
18.
|
Hà Nam
|
|
|
19.
|
Hà Nội (bao gồm cả Hà Tây cũ)
|
|
|
20.
|
Hà Tĩnh
|
|
|
21.
|
Hậu Giang
|
|
|
22.
|
Hoà Bình
|
|
|
23.
|
Hưng Yên
|
|
|
24.
|
Khánh Hòa
|
|
|
25.
|
Lạng Sơn
|
|
|
26.
|
Long An
|
|
|
27.
|
Nam Định
|
|
|
28.
|
Nghệ An
|
|
|
29.
|
Ninh Thuận
|
|
|
30.
|
Phú Thọ
|
|
|
31.
|
Quảng Bình
|
|
|
32.
|
Quảng Ngãi
|
|
|
33.
|
Quảng Ninh
|
|
|
34.
|
Quảng Trị
|
|
|
35.
|
Sóc Trăng
|
|
|
36.
|
Sơn La
|
|
|
37.
|
Tây Ninh
|
|
|
38.
|
Thái Bình
|
|
|
39.
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
40.
|
Thừa Thiên - Huế
|
|
|
41.
|
Tiền Giang
|
|
|
42.
|
Vĩnh Long
|
|
|
43.
|
Vĩnh Phúc
|
|
1. VĂN BẢN ĐÃ RÀ SOÁT
a. Các luật, pháp lệnh
|
STT
|
Ngày
ban hành
|
Tên
văn bản
|
|
1
|
29/06/2010
|
Luật các Tổ chức
tín dụng
|
|
2
|
29/06/2010
|
Luật Ngân hàng
nhà nước Việt Nam
|
|
3
|
28/06/2010
|
Luật an toàn
thực phẩm
|
|
4
|
28/06/2010
|
Luật Bưu chính
|
|
5
|
28/06/2010
|
Luật Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp
|
|
6
|
04/12/2009
|
Luật Thuế tài
nguyên
|
|
7
|
04/12/2009
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật giáo dục
|
|
8
|
04/12/2009
|
Luật
tần số vô tuyến điện
|
|
9
|
04/12/2009
|
Luật
viễn thông
|
|
10
|
04/12/2009
|
Luật
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
11
|
29/06/2009
|
Luật sửa đổi một
số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
|
|
12
|
29/06/2009
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự
|
|
13
|
29/06/2009
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ
|
|
14
|
29/06/2009
|
Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai
|
|
15
|
29/06/2009
|
Luật cơ quan đại diện nước Công hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
ở nước ngoài
|
|
16
|
29/06/2009
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật di sản văn hóa
|
|
17
|
29/06/2009
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật điện ảnh
|
|
18
|
29/06/2009
|
Luật
quản lý nợ công
|
|
19
|
13/03/2009
|
Pháp lệnh án
phí, lệ phí tòa án
|
|
20
|
28/11/2008
|
Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
21
|
28/11/2008
|
Luật
thi hành án dân sự
|
|
22
|
28/11/2008
|
Luật
bảo hiểm y tế
|
|
23
|
28/11/2008
|
Luật
giao thông đường bộ
|
|
24
|
28/11/2008
|
Luật
công nghệ cao
|
|
25
|
28/11/2008
|
Luật
đa dạng sinh học
|
|
26
|
22/11/2008
|
Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
|
|
27
|
27/08/2008
|
Pháp lệnh Thủ
tục bắt giữ tàu biển
|
|
28
|
19/06/2008
|
Luật Trưng mua,
trưng dụng tài sản
|
|
29
|
12/06/2008
|
Luật Năng lượng
nguyên tử
|
|
30
|
12/06/2008
|
Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
|
|
31
|
12/06/2008
|
Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp
|
|
32
|
12/06/2008
|
Luật Thuế giá
trị gia tăng
|
|
33
|
12/06/2008
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật xuất bản
|
|
34
|
12/06/2008
|
Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật dầu khí
|
|
35
|
12/06/2008
|
Luật Quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước
|
|
36
|
27/04/2008
|
Pháp lệnh về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng
|
|
37
|
12/04/2008
|
Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
|
|
38
|
05/12/2007
|
Luật tương trợ
tư pháp
|
|
39
|
05/12/2007
|
Luật chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
|
|
40
|
05/12/2007
|
Luật thuế thu
nhập cá nhân
|
|
41
|
21/11/2007
|
Luật hóa chất
|
|
42
|
17/08/2007
|
Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng
|
|
43
|
20/04/2007
|
Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận
quốc tế
|
|
44
|
20/04/2007
|
Pháp lệnh bảo vệ
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
|
|
45
|
08/03/2007
|
Pháp lệnh sửa
đổi một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
|
|
46
|
12/12/2006
|
Luật Công chứng
|
|
47
|
12/12/2006
|
Luật Cư trú
|
|
48
|
12/12/2006
|
Luật chuyển giao
công nghệ
|
|
49
|
12/12/2006
|
Luật Quản lý
thuế
|
|
50
|
12/12/2006
|
Luật Thể dục,
Thể thao
|
|
51
|
12/12/2006
|
Luật Dạy nghề
|
|
52
|
12/12/2006
|
Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Lao động
|
|
53
|
12/12/2006
|
Luật người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
|
|
54
|
12/07/2006
|
Luật Bảo hiểm Xã
hội
|
|
55
|
12/07/2006
|
Luật Chứng khoán
|
|
56
|
12/07/2006
|
Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật
|
|
57
|
12/07/2006
|
Luật Công nghệ
thông tin
|
|
58
|
12/07/2006
|
Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam
|
|
59
|
12/07/2006
|
Luật Luật sư
|
|
60
|
12/07/2006
|
Luật Kinh doanh
bất động sản
|
|
61
|
12/07/2006
|
Luật Điện ảnh
|
|
62
|
05/04/2006
|
Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính
|
|
63
|
13/12/2005
|
Pháp
lệnh ngoại hối
|
|
64
|
12/12/2005
|
Luật Đấu thầu
|
|
65
|
12/12/2005
|
Luật Doanh
nghiệp
|
|
66
|
12/12/2005
|
Luật Đầu tư
|
|
67
|
12/12/2005
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo
|
|
68
|
12/12/2005
|
Luật Bảo vệ môi
trường
|
|
69
|
12/12/2005
|
Luật Sở hữu trí
tuệ
|
|
70
|
09/12/2005
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng
|
|
71
|
09/12/2005
|
Luật Nhà ở
|
|
72
|
09/12/2005
|
Luật Phòng,
chống tham nhũng
|
|
73
|
09/12/2005
|
Luật Giao dịch
điện tử
|
|
74
|
09/12/2005
|
Luật Các công cụ
chuyển nhượng
|
|
75
|
27/06/2005
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật khoáng sản
|
|
76
|
27/06/2005
|
Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
|
|
77
|
27/06/2005
|
Luật du lịch
|
|
78
|
27/06/2005
|
Bộ luật Hàng hải
|
|
79
|
27/06/2005
|
Luật Giáo dục
|
|
80
|
27/06/2005
|
Luật Thương mại
|
|
81
|
27/06/2005
|
Luật Đường sắt
|
|
82
|
27/06/2005
|
Luật Dược
|
|
83
|
27/06/2005
|
Bộ luật Dân sự
|
|
84
|
24/06/2005
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hải quan
|
|
85
|
24/06/2005
|
Luật Ký kết, gia
nhập và thực hiện điều ước quốc tế
|
|
86
|
24/06/2005
|
Luật Kiểm toán
nhà nước
|
|
87
|
14/05/2005
|
Quyết định số 544/QĐ – TTg về việc phê
duyệt Đề án “Đào tạo chuyên gia pháp luật, luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2008 - 2010”
|
|
88
|
14/12/2004
|
Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
|
|
89
|
14/12/2004
|
Luật Xuất bản
|
|
90
|
14/12/2004
|
Luật Bảo vệ và
phát triển rừng
|
|
91
|
14/12/2004
|
Luật Điện lực
|
|
92
|
14/12/2004
|
Luật Cạnh tranh
|
|
93
|
20/08/2004
|
Pháp lệnh về tổ chức điều
tra hình sự
|
|
94
|
20/08/2004
|
Pháp lệnh về chống trợ cấp
hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
|
|
95
|
24/06/2004
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
|
|
96
|
24/06/2004
|
Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
|
|
97
|
24/06/2004
|
Bộ luật Tố tụng
dân sự
|
|
98
|
24/06/2004
|
Luật Giao thông
đường thủy nội địa
|
|
99
|
24/06/2004
|
Luật Phá sản
|
|
100
|
24/06/2004
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật các tổ chức tín dụng
|
|
101
|
29/04/2004
|
Pháp lệnh về việc chống
bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
|
|
102
|
29/04/2004
|
Pháp lệnh về thú
y
|
|
103
|
29/04/2004
|
Pháp lệnh về dự trữ quốc
gia
|
|
104
|
24/03/2004
|
Pháp lệnh về giống vật
nuôi
|
|
105
|
24/03/2004
|
Pháp lệnh về giống cây
trồng
|
|
106
|
24/03/2004
|
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
|
|
107
|
14/01/2004
|
Pháp lệnh về thi hành án
dân sự
|
|
108
|
10/12/2003
|
Luật Hợp tác xã
|
|
109
|
10/12/2003
|
Luật Xây dựng
|
|
110
|
10/12/2003
|
Luật Doanh
nghiệp Nhà nước
|
|
111
|
10/12/2003
|
Luật đất đai
|
|
112
|
26/11/2003
|
Luật Thủy sản
|
|
113
|
26/07/2003
|
Pháp lệnh về vệ sinh an
toàn thực phẩm
|
|
114
|
26/06/2003
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
115
|
26/06/2003
|
Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
116
|
26/06/2003
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
117
|
26/06/2003
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
|
|
118
|
26/06/2003
|
Luật
thống kê
|
|
119
|
26/06/2003
|
Luật
kế toán
|
|
120
|
25/02/2003
|
Pháp
lệnh về trọng tài thương mại
|
|
121
|
25/02/2003
|
Pháp lệnh về
hành nghề Y, Dược tư nhân
|
|
122
|
27/12/2002
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
|
123
|
27/12/2002
|
Luật ngân sách nhà nước
|
|
124
|
02/07/2002
|
Về việc xử lý vi
phạm hành chính
|
|
125
|
01/07/2002
|
Pháp lệnh xử lý
vi phạm hành chính
|
|
126
|
25/05/2002
|
Pháp lệnh bưu
chính, viễn thông
|
|
127
|
25/05/2002
|
Pháp lệnh về tự
vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam
|
|
127
|
25/05/2002
|
PL Về đối xử tối
huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
|
|
129
|
26/04/2002
|
Pháp lệnh Giá
|
|
130
|
02/04/2002
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ Luật Lao động
|
|
131
|
16/11/2001
|
Pháp lệnh về
quảng cáo
|
|
132
|
28/08/2001
|
Pháp lệnh về phí
và lệ phí
|
|
133
|
25/07/2001
|
Pháp
lệnh về luật sư
|
|
134
|
25/07/2001
|
Pháp lệnh về bảo
vệ và kiểm dịch thực vật
|
|
135
|
29/06/2001
|
Luật hải quan
|
|
136
|
29/06/2001
|
Luật Di sản văn hóa
|
|
137
|
29/06/2001
|
Luật Giao thông
đường bộ
|
|
138
|
29/06/2001
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai
|
|
139
|
19/05/2001
|
Pháp lệnh Thuế
thu nhập đối với người có thu nhập cao.
|
|
140
|
09/12/2000
|
Luật Kinh doanh Bảo
hiểm
|
|
141
|
25/09/2000
|
Pháp lệnh thể
dục, thể thao
|
|
142
|
09/06/2000
|
Luật Khoa học và
công nghệ
|
|
143
|
09/06/2000
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự
|
|
144
|
09/06/2000
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật dầu khí
|
|
145
|
09/06/2000
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
|
|
146
|
28/04/2000
|
Pháp lệnh nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trúcủa người nước ngoài tại Việt Nam
|
|
147
|
28/04/2000
|
Pháp lệnh người
cao tuổi
|
|
148
|
28/04/2000
|
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của pháp lệnh chống tham nhũng
|
|
149
|
04/01/2000
|
Luật hình sự
|
|
150
|
24/12/1999
|
Pháp lệnh chất
lượng Hàng hoá
|
|
151
|
24/12/1999
|
Pháp lệnh thương
phiếu
|
|
152
|
21/12/1999
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
|
|
153
|
06/10/1999
|
Pháp lệnh về đo
lường
|
|
154
|
12/06/1999
|
Luật doanh
nghiệp
|
|
155
|
12/06/1999
|
Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Báo chí
|
|
156
|
20/02/1999
|
Pháp lệnh Du
lịch.
|
|
157
|
25/12/1998
|
Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính
|
|
158
|
02/12/1998
|
Luật Thương mại
|
|
159
|
02/12/1998
|
Luật giáo dục
|
|
160
|
02/12/1998
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đất đai
|
|
161
|
02/12/1998
|
Luật Khiếu nại,
tố cáo
|
|
162
|
01/06/1998
|
Luật Tài nguyên
nước
|
|
163
|
01/06/1998
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước
|
|
164
|
01/06/1998
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
|
|
165
|
01/06/1998
|
Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
|
|
166
|
20/05/1998
|
Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt
|
|
167
|
16/04/1998
|
Pháp lệnh Thuế
tài nguyên
|
|
168
|
26/02/1998
|
Pháp lệnh về
việc chống tham nhũng
|
|
169
|
31/12/1997
|
Luật các tổ chức
tín dụng
|
|
170
|
31/12/1997
|
Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
|
|
171
|
18/02/1997
|
Pháp lệnh sửa
đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
|
|
172
|
01/01/1997
|
Luật Thương mại
|
|
173
|
01/01/1997
|
Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp
|
|
174
|
01/01/1997
|
Luật thuế giá
trị gia tăng
|
|
175
|
01/01/1997
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật hình sự
|
|
176
|
01/01/1997
|
Pháp lệnh sửa
đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
|
|
177
|
01/01/1997
|
Luật Tổ chức tín
dụng
|
|
178
|
01/01/1997
|
Luật Ngân hàng
Nhà nước
|
|
179
|
01/01/1997
|
Luật hợp tác xã
- Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
|
|
180
|
01/01/1997
|
Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10
|
|
181
|
12/11/1996
|
Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10
|
|
182
|
09/09/1996
|
Pháp lệnh sử
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức
trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
|
|
183
|
01/09/1996
|
Luật khoáng sản
- Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
|
|
184
|
03/07/1996
|
Pháp lệnh An
toàn và kiểm soát bức xạ
|
|
185
|
03/06/1996
|
Pháp lệnh Thủ
tục giải quyết các vụ án hành chính
|
|
186
|
03/04/1996
|
Luật Hợp tác xã
|
|
187
|
03/04/1996
|
Luật Ngân sách
Nhà nước
|
|
188
|
20/03/1996
|
Luật ngân sách
nhà nước - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9
|
|
189
|
01/01/1996
|
Luật Ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật
|
|
190
|
01/01/1996
|
Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
|
191
|
01/01/1996
|
Pháp lệnh Thủ
tục giải quyết các tranh chấp lao động
|
|
192
|
09/11/1995
|
Bộ luật Dân sự
|
|
193
|
29/03/1994
|
Pháp lệnh Thuế
bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện
tích
|
|
194
|
29/03/1994
|
Pháp lệnh Thủ
tục giải quyết các vụ án kinh tế
|
|
195
|
10/01/1994
|
Luật Phá sản doanh
nghiệp
|
|
196
|
10/01/1994
|
Luật Bảo vệ môi
trường
|
|
197
|
15/12/1993
|
Pháp lệnh về Cơ
quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
|
|
198
|
13/10/1993
|
Pháp lệnh về
Hành nghề y dược tư nhân
|
|
199
|
07/09/1993
|
Pháp lệnh về
Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
|
|
200
|
24/07/1993
|
Luật Đất đai
|
|
201
|
24/07/1993
|
Luật Thuế sử
dụng đất Nông nghiệp
|
|
202
|
19/07/1993
|
Luật xuất bản
|
|
203
|
19/07/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt
|
|
204
|
19/07/1993
|
Luật Dầu khí
|
|
205
|
19/07/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
|
|
206
|
26/04/1993
|
Pháp lệnh Công
nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài
|
|
207
|
26/04/1993
|
Pháp lệnh Thi
hành án dân sự
|
|
208
|
15/02/1993
|
Pháp lệnh Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật
|
|
209
|
15/02/1993
|
Pháp lệnh Thú y
|
|
210
|
02/01/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
|
|
211
|
02/01/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
|
|
212
|
02/01/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
|
|
213
|
02/01/1993
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự
|
|
214
|
01/01/1993
|
Pháp lệnh Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật
|
|
215
|
01/01/1993
|
Pháp lệnh Thú y
|
|
216
|
10/08/1992
|
Pháp lệnh về
Thuế Nhà, Đất
|
|
217
|
29/02/1992
|
Pháp lệnh Nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam
|
|
218
|
04/01/1992
|
Luật Thuế Xuất
khẩu, Thuế Nhập khẩu
|
|
219
|
04/01/1992
|
Luật Hàng không
dân dụng
|
|
220
|
08/11/1991
|
Pháp lệnh Bảo vệ
Bí mật Nhà nước
|
|
221
|
19/09/1991
|
Pháp lệnh Bảo hộ
lao động
|
|
222
|
19/08/1991
|
Luật Bảo vệ và
phát triển rừng
|
|
223
|
16/08/1991
|
Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
|
|
224
|
16/08/1991
|
Luật Phổ cập
giáo dục tiểu học
|
|
225
|
16/08/1991
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự
|
|
226
|
01/07/1991
|
Pháp lệnh Thuế
Nhà, Đất
|
|
227
|
07/05/1991
|
Pháp lệnh Khiếu
nại, tố cáo của công dân
|
b. Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội
1.
Nghị quyết số
71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành
lập Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam
2.
Nghị quyết về
việc thi hành Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 12/7/2006
3.
Nghị quyết số
75/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18/06/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, cơ quan gửi Quốc hội, cơ quan của
Quốc hội, các thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
4.
Nghị quyết số
977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung
thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế
suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
5.
Nghị Quyết số
295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc ban
hành Biểu khung thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế
suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng
chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng để nội luật hoá các cam kết
mà Việt Nam trong WTO.
c. Nghị định
của Chính phủ
1.
Nghị định số
15/NĐ-CP ngày 19/3/1996 về quản lý thức ăn chăn nuôi
2.
Nghị định số 90/1998/NĐ-CP
ngày 07/11/1998 về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
3.
Nghị định số
174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Nghị
định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP
4.
Nghị định số
06/2000/NĐ-CP ngày 06/3/2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước
ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
5.
Nghị định số 07/2001/ND-CP
ngày 01/02/2001 của Chính phủ về Đại học quốc gia
6.
Nghị định số
16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty
cho thuê tài chính. Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy
định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP
7.
Nghị định số
18/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập và hoạt
động của cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài ở Việt Nam
8.
Nghị định số 21/2001/NĐ-CP
ngày 28/5/2001 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Xuất cảnh, nhập cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam
9.
Nghị định số 42/2001/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm
10.
Nghị định số
64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán
11.
Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 hướng dẫn
thi hành Pháp lệnh Đo lường
12.
Nghị định số
11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh
các loại động vật và thực vật hoang dã
13.
Nghị định số
79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty
tài chính
14.
Nghị định số 06/2003/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
15.
Nghị định số
64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP
16.
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP
ngày 12/9/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề
y, dược tư nhân
17.
Nghị định số
105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 về hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao
động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo cam
kết
18.
Nghị định số 118/2003/NĐ-CP,
ngày 13/10/2003, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh
bảo hiểm
19.
Nghị định số
125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 về vận tải đa phương thức quốc tế
20.
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP
ngày 20/11/2003 về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh và trái phiếu địa phương
21.
Nghị định số 170/2003/NĐ-CP
ngày 25/12/2003 quy định chi tiết về một số điều của Pháp lệnh giá
22.
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương
mại năm 2003
23.
Nghị quyết số
30/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc hội về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước
24.
Nghị định số
104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước CHXHCN Việt Nam
25.
Nghị định số 105/2004/NĐ-CP,
ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập (thay thế cho Nghị định 07/1994/NĐ-CP)
26.
Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
27.
Nghị định số
134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
28.
Nghị định số
157/2004/ NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Bưu chính
29.
Nghị định số
160/2004/ NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Viễn thông
30.
Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/8/2004 quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm
31.
Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của
Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án
32.
Nghị định số
165/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục về quản lý hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
giáo dục
33.
Nghị định
169/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
34.
Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/09/2004
của Chính phủ quy định thủ tục cưỡng chế và xử phạt hành chính trong thi hành
án dân sự
35.
Nghị định số
180/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/10/2004 về thành lập mới, tổ chức lại và
giải thể công ty nhà nước
36.
Nghị định
185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán
37.
Nghị định số
187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ
phần
38.
Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các
loại đất
39.
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP
về thu tiền sử dụng đất
40.
Nghị định số 199/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản
lý vốn của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
41.
Nghị định số 202/2004/NĐ-CP
ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt
động ngân hàng
42.
Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11/01/2005 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về khiếu nại, tố cáo về lao động
43.
Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính Phủ về
Quy hoạch xây dựng Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
thiết kế quy hoạch xây dựng
44.
Nghị định số
16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính
Phủ về Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
45.
Nghị định số
21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 quy định chi tiết
một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
46.
Nghị định số
31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng hàng hoá và
dịch vụ công ích
47.
Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Thú y
48.
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP
ngày 26/4/2005 về khuyến nông, khuyến ngư
49.
Nghị định số 89/2005/NĐ-CP
hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá
nhập khẩu vào Việt Nam
50.
Nghị định số 90/2005/NĐ-CP
hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống bán phá giá hàng
hoá nhập khẩu vào Việt Nam
51.
Nghị định số 101/2005/NĐ-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá
52.
Nghị định số
116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Cạnh tranh
53.
Nghị định số
120/2005/NĐ-CP về việc xử lý các hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực cạnh
tranh
54.
Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thú y
55.
Nghị định số 133/2005/NĐ-CP
ngày 31/10/2005, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/ NĐ-CP
về Kiểm toán độc lập
56.
Nghị định số 134/2005/NĐ-CP
ngày 1/11/2005 về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
57.
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
58.
Nghị định số
149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
59.
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP
ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan
60.
Nghị định số
156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 về sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng
61.
Nghị định số
161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
62.
Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày
29/12/2005 sản xuất và cung ứng muối iốt
63.
Nghị định số 04/2006/NĐ-CP
về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ
64.
Nghị định số
05/2006/NĐ-CP về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của
Uỷ ban Cạnh tranh
65.
Nghị định số
06/2006/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Cục Quản lý cạnh
tranh
66.
Nghị định số
11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
67.
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày
23/01/2006 Quy định về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại
lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài
68.
Nghị định số 19/2006/NĐ-CP
ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng
hoá
69.
Nghị định số 20/2006/NĐ-CP
ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh
dịch vụ giám định thương mại
70.
Nghị định số
22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2006 về tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện
tổ chức tín dụng nước ngoài
71.
Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy
định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
72.
Nghị định số
59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng
hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
73.
Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày
07/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn
74.
Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày
26/7/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh
của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
75.
Nghị định số
75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục
76.
Nghị định số
78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
77.
Nghị định số
80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dân thi
hành Luật Bảo vệ Môi trường
78.
Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày
10/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ
biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cây nhân tạo các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiểm
79.
Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
80.
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn
hàng hoá
81.
Nghị định số
91/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân
82.
Nghị định số
95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên
83.
Nghị định số
100/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Dân sự, Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên
quan
84.
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP
ngày 21/9/2006 quy định về đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng
nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
85.
Nghị định số
103/20006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
86.
Nghị định số
104/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng
87.
Nghị định số
105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ
88.
Nghị định số
106/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu
công nghiệp
89.
Nghị định số
108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư
90.
Nghị định số
109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
sắt
91.
Nghị định số
110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô
92.
Nghị định số 111/2006/NĐ-CP
ngày 22/9/2006 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật
Xây dựng
93.
Nghị định số 130/2006/NĐ-CP
ngày 08/11/2006, quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
94.
Nghị đinh số
136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của
Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
95.
Nghị định số
139/2006/ND-CP ngày 20/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề
96.
Nghị định số 141/2006/NĐ-CP
ngày 22/11/2006 về vốn pháp định của tổ chức tín dụng
97.
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP
của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
98.
Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 18/12/2006 quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh ngoại hối
99.
Nghị định số
02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về Kiểm dịch thực vật
100. Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 hướng dẫn
thi hành Luật Trợ giúp pháp lý
101. Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007, quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
102. Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy định
chi tiết thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hoá và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam
103. Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp
104. Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26/2/2007 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
105. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về giao dịch
điện tử trong hoạt động ngân hàng
106. Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007, về xử phát
vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
107. Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính
phủ Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu
108. Nghị định số 45/2007/NĐ-CP, ngày 27/3/2007, quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm
109. Nghị định số 46/2007/NĐ-CP, ngày 27/3/2007, quy định
chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
110. Nghị định số 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam
111. Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20/4/2007 về đăng ký
quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
112. Nghị định số 76/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 về
điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
113. Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 về đầu tư
theo hình thức hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh -Chuyển giao (BOT) và hợp đồng Xây
dựng-Chuyển giao-Kinh doanh và hợp đồng xây dựng chuyển giao
114. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật quản lý thuế
115. Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính
phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài
không có hiện diện tại Việt Nam
116. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 về hướng dẫn
chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
117. Nghị định số 96/2007/ND-CP ngày 06/6/2007 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh năm 2006
118. Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 06/07/2007 của Chính
phủ về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
trong lĩnh vực hải quan
119. Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05/07/2007 về điều
kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển
120. Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 về sản
xuất và kinh doanh thuốc lá
121. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 Quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
122. Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 về Dịch vụ
chuyển phát
123. Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 về hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
124. Nghị định số 24/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo
125. Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Dược.
d. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1.
Quyết định số 43/QĐ-TTg ngày
03/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sản xuất chè năm 1999 –
2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005 và 2010
2.
Quyết định số 153/1999/QĐ-TTg
ngày 15/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển muối
3.
Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg
ngày 27/9/1999 về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
4.
Quyết định số 47/2001/QD-TTg ngày
04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại
học và cao đẳng giai đoạn 2001-2010”
5.
Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg
ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện xây dựng
đường giao thông nội thuỷ, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở làm nghề ở nông
thôn
6.
Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg
ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát
triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2010
7.
Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 21/10/2001 về một số giải pháp và chính sách phát
triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
giai đoạn 2001 - 2010
8.
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày
24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản
hàng hoá thông qua hợp đồng
9.
Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày
27/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
10.
Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày
11/3/2003 về việc ban hành quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước
ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo lộ trình cam kết
11.
Quyết định số 149/2003/QĐ-TTg
ngày 21/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển
đội tàu biển Việt Nam
12.
Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg
ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ các trường đại học
13.
Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg
ngày 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý phí các dịch vụ bưu chính và
viễn thông
14.
Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày
19/5/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động
của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
15.
Quyết định số 143/2004/QĐ-TTg
ngày 10/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 – 2008
16.
Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg
ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động
của Quỹ dịch vụ viễn thông công cộng
17.
Quyết định số 14/2005/QD-TTg ngày 17/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của đại học tư thục
18.
Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 02/3/2005 ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa
19.
Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày
09/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Văn phòng thông báo và điểm
hỏi đáp SPS quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
20.
Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg
ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam
về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
21.
Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg
ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu
sản xuất nông, lâm thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
22.
Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 29/9/2005 về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị
trường chứng khoán Việt Nam
23.
Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về Chương trình xúc tiến thương mại
24.
Quyết định số 309/2005/QĐ-TTg
ngày 26/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm
gia cầm
25.
Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày
20/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số
225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi
và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010
26.
Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày
07/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục, sản phẩm hàng hoá phải
kiểm tra chất lượng
27.
Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày
28/03/2006 của Thủ tuớng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế
nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
28.
Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng phát triển Việt Nam
29.
Quyết định số 156/2006/QĐ-TTg
ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển xuất
khẩu giai đoạn 2006 – 2010
30.
Quyết định số 242/2006/QĐ-TTg
25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu
thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
31.
Quyết định số 394/2006/QĐ-TTg
ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở
rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia
cầm tập trung, công nghiệp
32.
Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg
ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về nhập khẩu
thuốc chưa có đăng ký tại Việt Nam.
đ. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
1.
Chỉ thị số
22/2000/CT-TTg ngày 27/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển
xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001- 2010
2.
Chỉ thị số
24/2003/CT-TTg ngày 10/3/2003 về phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ
sản
3.
Chỉ thị số
19/2004/CT-TTg ngày 01/6/2004 về một số giải pháp phát triển ngành nghề chế biến
gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ
4.
Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động tiêu
cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường.
e. Thông tư
liên tịch/ liên bộ
1.
Thông tư số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BVHTT
ngày 05/12/2001 giữa Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và
Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự
trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền tác giả tại Toà án nhân
dân
2.
Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS
ngày 14/3/2003 hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản
3.
Thông tư liên tịch số
04/2004/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 16/01/2004 giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc
4.
Thông tư liên tịch số
05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số
252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý buôn bán
hàng hóa qua biên giới với các nước có chung biên giới
5.
Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD
ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thông báo và kiểm
soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
6.
Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD
ngày 08/11/2004 của Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp
xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu
công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
7.
Thông tư liên tịch số
129/2004/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về thực
thi các quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới
8.
Thông tư liên tịch số
02/2005/VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP ngày 10/08/2005 của Toàn án nhân dân tối
cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp
hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố
cáo
9.
Thông tư liên tịch số
03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/09/2005 của Toà án nhân dân tối cao và Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tung dân sự và sự
tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân trong giải quyết các vụ án dân sự
10.
Thông tư liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLDTBXH
của Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, hướng dẫn tiêu chuẩn,
điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn và xếp lương kế toán trưởng, phụ trách kế
toán trong các tổ chức hoạt động kinh doanh
11.
Thông tư số 14/2005/TTLT-BGDĐT-BKHĐT
của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn Nghị định số
06/2000/NĐ-CP
12.
Thông tư liên tịch số
60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Bưu
chính Viễn thông và Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến (online games)
13.
Thông tư liên tịch số
01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp hướng
dẫn việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về
hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
14.
Thông tư liên tịch số
06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày 28/2/2007 của Bộ Văn hoá - Thông
tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện
quảng cáo một cửa liên thông
15.
Thông tư liên tịch số
01/2005/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2005 của Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ Y tế
hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế
16.
Thông tư liên tịch số
96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 3/11/2004 của Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quảng cáo một số hàng hóa trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
17.
Thông tư liên tịch số
03/2005/TTLT-UBTDTT ngày 27/1/2005 của Bộ Văn hóa Thông tin và Uỷ ban Thể dục
Thể thao hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao
18.
Thông tư liên tịch số
11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về
giá thuốc.
g. Thông tư
của Bộ, ngành
1.
Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày
31/12/1996 về việc hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền sở
hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị định số 63/CP
2.
Thông tư số 08/2000/TT-BVHTT của
Bộ Văn hoá - Thông tin ngày 28 tháng 4 năm 2000 hướng dẫn quản lý trò chơi điện
tử
3.
Thông tư số 72/2001/TT-BTC của Bộ
Tài chính ngày 28/8/2001, hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2001/NĐ-CP quy
định chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm. (Thông tư này sẽ được
thay thế bằng Thông tư mới, hướng dẫn thi hành
Nghị định 45/2007/NĐ-CP ban hành trong thời gian tới)
4.
Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày
23/12/ 2002 về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính
5.
Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày
27/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại
đẩy mạnh xuất khẩu
6.
Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày
10/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày
24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản
hàng hoá thông qua hợp đồng
7.
Thông tư số 15 ngày 31/3/2003 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của
Chính phủ
8.
Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN ngày
05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối
với kiểu dáng công nghiệp
9.
Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN ngày
05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối
với sáng chế/giải pháp hữu ích
10.
Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày
16/01/2004 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký
các quyền đối với tàu bay
11.
Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày
30/1/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do
Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước
12.
Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT ngày
16/12/2004 và Thông tư số 03/2006/TT-BBCVT ngày 29/06/2006 của Bộ Bưu chính Viễn
thông Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT ngày
16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và
khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính
phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
13.
Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày
18/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
14.
Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP qui định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
15.
Thông tư số 31/2004/TT-BTC của Bộ
Tài chính, ngày 12/4/2004, hướng dẫn thi hành Nghị định số 118/2003/NĐ-CP
16.
Thông tư số 64 /2004/TT-BTC ngày
29/6/2004, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP về
Kiểm toán độc lập
17.
Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày
11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu
đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ
sản, muối
18.
Thông tư số 98/2004/TT-BTC của Bộ
Tài chính, ngày 19/10/2004 hướng dẫn thi hành
19.
Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày
26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
20.
Thông tư số 122/2004/TT-BTC ngày
22/12/2004, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với doanh
nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
21.
Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày
21/3/2005 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành Nghị định số
104/2004/NĐ-CP của Chính phủ
22.
Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày
12/10/2005 về cho thuê tài chính
23.
Thông tư số 35/2005/TT-BTC ngày
12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý giá một số dịch vụ chuyên ngành
hàng không, không thuộc danh mục phí và lệ phí
24.
Thông tư số 69/2005/TT-BNN ngày
07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số biện
pháp cấp bách phòng chống dịch cúm gia cầm
25.
Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày
15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều
tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị
định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại
đất
26.
Thông tư số 84/2005/TT-BNN ngày
23/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn tổ chức lại chăn nuôi thuỷ cầm
phòng chống dịch cúm gia cầm (H5N1)
27.
Thông tư số 106/2005/TT-BTC của
Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp
và các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
28.
Thông tư số 176/2005/TT-BQP ngày
01/11/2005 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
Quân đội
29.
Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày
19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (có hiệu lực từ ngày
19/10/2006)
30.
Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006
của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại
lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài
31.
Thông tư số 05/2006/TT-NHNN ngày
25/7/2006 hướng dẫn thực hiện hoạt động cho thuê tài chính
32.
Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày
17/04/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ
Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
33.
Thông tư số 07/2006/TT-NHNN ngày
7/9/2006 về cho thuê tài chính, được sửa đổi theo Thông tư số 02/2007/TT-NHNN
ngày 21/5/2007
34.
Thông tư số 08/2006/TT-BTM ngày
17/04/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần tuý theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP
ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng
hoá
35.
Thông tư số 08/2006/TT-NHNN ngày
21/10/2006 về việc cùng cho thuê tài chính
36.
Thông tư số 09/2006/TT-NHNN ngày
23/10/2006 về việc công ty cho thuê tài chính bán các khoản phải thu theo các
hợp đồng cho thuê tài chính
37.
Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày
28/9/2006 của Bộ Thương mại
38.
Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày
08/5/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày
23/1/2006 Quy định về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại
lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài
39.
Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày
16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình
tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện
vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y
40.
Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày
01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định số
394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của TTCP về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng
cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm
tập trung, công nghiệp
41.
Thông tư số 54/2006/TT-BVHTTngày
24/5/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn quản lý quy hoạch nhà hàng
karaoke, vũ trường
42.
Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày
28/6/2006, hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh
nghiệp kiểm toán
43.
Thông tư số 69/2006/TT-BVHTTngày
28/8/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định về
kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ
44.
Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày
28/12/2006 hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển
ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính
phủ
45.
Thông tư số 01/2007/TT-BTS ngày
22/01/2007 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
56/2007/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về khuyến nông khuyến ngư
46.
Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày
14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ về sở hữu công nghiệp
47.
Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày
25/4/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư và Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
48.
Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày
5/6/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/ 2007
49.
Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày
04/4/2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công,
thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
50.
Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày
17/7/2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày
12/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hoá và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
51.
Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày
31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các
Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp
52.
Thông tư số 38/2007/TT-BTC của Bộ
Tài chính ngày 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán
53.
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế
54.
Thông tư số 69/2007/TT-BTC của Bộ
Tài chính hướng dẫn Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng
xuất khẩu của Nhà nước
55.
Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày
25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước
56.
Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày
27/6/2007, hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán
57.
Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày
18/7/2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế
58.
Thông tư số 97/2007/TT-BTC của Bộ
Tài chính ngày 08/8/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP
về xử phát vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán
59.
Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày
30/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước
60.
Thông tư số 114/2007/TT-BTC ngày
25/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004
61.
Thông tư số 06/2003/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa
có chương trình
62.
Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày
16/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số
24/2003/NĐ-CP
63.
Thông tư số 19/2005/TT-BVHTT ngày
12/5/2005 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP
của Chính phủ về cấm quảng cáo thuốc lá
64.
Thông tư số 79/2005/TT-BVH ngày
8/12/2005 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP
65.
Thông tư số 67/2004/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực
hiện quảng cáo
66.
Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT ngày
6/12/2006 về việc bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 5/5/2006 hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
67.
Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT
hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006
68.
Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày
24/01/2007 hướng dẫn chi tiết một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc
69.
Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày
25/5/2007 hướng dẫn hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân
70.
Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày
13/6/2006 hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y tế.
71.
Thông tư số 07/2007/TT-NHNN ngày
29/11/2007 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 69/2007/NĐ-CP về
việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam
72.
Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 07/3/2007
hướng dẫn thực hiện Điều 4, Điều 7 của Nghị định số 161/2006 ngày 28/12/2006
của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt.
h. Quyết
định cấp Bộ
1.
Quyết định số 228/QĐ-NH5 ngày 02/12/1993
ban hành quy định về việc Tổ chức tín dụngViệt nam kêu gọi góp vốn cổ phần từ
các nhà đầu tư nước ngoài
2.
Quyết định số 371/1999/ QĐ-NHNN1
ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế phát
hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
3.
Quyết định số 424/1999/QĐ-NHNN5
ngày 30/11/1999 về hạn mức nhận tiền gửi bằng VNĐ của các ngân hàng liên doanh
4.
Quyết định số 1447/1999/QĐ-BTM
ngày 10/12/1999 của Bộ Thương mại ban hành Quy chế về thuê máy móc thiết bị của
nước ngoài
5.
Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2
ngày 18/4/2000 ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong
hệ thống NHNN
6.
Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNN7
ngày 21/9/2000, Quyết định 343/2003/QĐ-NHNN ngày 10/4/ 2003
7.
Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2
ngày 20/10/2000 ban hành mức thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.
Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS
ngày 02/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất, nhập khẩu hàng thuỷ
sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2010
9.
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN
ngày 14/12/2001 ban hành quy chế thanh toán bù trừ liên ngân hàng
10.
Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày
21/3/2002 về việc sử dụng chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toàn vốn của
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
11.
Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN
ngày 26/3/2002 về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán
12.
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN
ngày 09/4/2002 ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng
13.
Quyết định số 456/2002/QĐ-NHNN
ngày 12/5/2002 về sử đổi bổ sung một số điều Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN
14.
Quyết định số 543/2002/QĐ-NHNN
ngày 29/5/2002 ban hành quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ
ký điện tử trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
15.
Quyết định số 679/2002/QĐNHNN
ngày 01/7/2002 về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các TCTD được phép thực
hiện kinh doanh ngoại tệ, được sửa đổi theo Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN ngày
28/5/ 2004
16.
Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN
ngày 8/10/2002 ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán
17.
Quyết định số 03/2003/QĐ-BGDĐT
ngày 13/01/2003 về việc ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp
công dân của cơ quan Bộ và các đơn vị, trường học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo
18.
Quyết định số 24/QĐ-NHNN ngày 07/01/2003
ban hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của
TCTD phi ngân hàng
19.
Quyết định số 42/2003/QĐ-NHNN
ngày 13/1/2003 về kế hoạch cải cách khu vực ngân hàng Việt nam
20.
Quyết định số 176/2003/QĐ-BBCVT
ngày 10/11/2003 của Bộ Bưu chính viễn thông ban hành quy định về quản lý chất
lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông
21.
Quyết định số 177/2003/QĐ-BBCVT
ngày 10/11/2003 của Bộ Bưu chính viễn thông ban hành Danh mục dịch vụ bưu
chính, mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng
22.
Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN
ngày 12/5/2003 ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện từ
liên ngân hàng
23.
Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN
ngày 26/5/2003 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát và Tổng giám đốc của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
24.
Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN
ngày 12/8/2003 về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân
hàng Nhà nước đối với các ngân hàng
25.
Quyết định số 996/2003/QĐ-NHNN
ngày 22/8/2003 về cho vay bằng ngoại tệ
26.
Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN
ngày 30/9/2003 về hoán đổi lãi suất
27.
Quyết định số 1229/2003/QĐ-NHNN
về hoán đổi hàng hoá
28.
Quyết định số 02/2004/QĐ-NHNN
ngày 04/01/2004 về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của TCTD để
huy động vốn trong nước
29.
Quyết định số 21/2004/QĐ-BTC ngày
24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý
Thẻ thẩm định viên về giá
30.
Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT
ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin về việc ban hành "Quy
chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp"
31.
Quyết định số 59/2004/QĐ-BTC ngày
09/7/2004, ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng
chỉ hành nghề kế toán
32.
Quyết định số 293/2004/QĐ-NHNN
ngày 22/3/2004 về việc mở tài khoản tiền gửi ở nước ngoài của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh
33.
Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN
ngày 07/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế về
nghiệp vụ môi giới tiền tệ
34.
Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN
ngày 06/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt
động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng
35.
Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN
ngày 13/9/2004 về Quy chế tiền gửi tiết kiệm
36.
Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN
ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt
động ngoại hối;
37.
Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN
ngày 04/01/2005 ban hành quy định về phát hành giấy tờ có giá của các Tổ chức
tín dụng để huy động vốn trong nước
38.
Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày
18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng
hóa, dịch vụ
39.
Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày
20/01/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ
phí trong công tác thú y
40.
Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
sư, kỹ sư hoạt động xây dựng
41.
Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày
18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá
Việt Nam đợt 1
42.
Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày
15/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí về việc quy định chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
43.
Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày
01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định
giá Việt Nam đợt 2
44.
Quyết định số 87/2005/QĐ-BTC ngày
01/12/2005 của Bộ tài chính về việc ban hành
và công bố các chuẩn mực đạo đức kế toán, kiểm toán Việt Nam
45.
Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNN,
ngày 02/02/2005 ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín
dụng
46.
Quyết định số 210/2005/QĐ-NHNN
ngày 28/02/2005 về hạn mức nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng của các Tổ chức tín dụng
nước ngoài
47.
Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN
ngày 19/4/2005 về mức an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động của các Tổ chức tín
dụng, sửa đổi theo Quyết địnhn số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007
48.
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/4/2005 về phân loại khoản vay, trích lập dự phòng và sử dụng nhằm giải
quyết rủi ro tín dụng trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, sửa đổi và bổ sung
theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007
49.
Quyết định số 921/2005/QĐ-NHNN
ngày 29/6/2005 về số lượng ngoại tệ được phép mang ra nước ngoài
50.
Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN
về việc sửa đổi bổ sung một số điều Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 và Quyết
định số 34/2006/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số
1014/2005/QĐ-NHNN
51.
Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN
ngày 18/01/2006 ban hành quy định về hệ thống mã ngân hàng dung trong giao dịch
qua Ngân hàng Nhà nước
52.
Quyết định số 04/2006/QĐ-BKHCN
ngày 10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nội dung,
thủ tục công bố phù hợp tiêu chuẩn, pháp quy kỹ thuật
53.
Quyết định số 07/2006/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
54.
Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày
08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông ban hành “Quy định
về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh
thú y”
55.
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày
08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuất
khẩu hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản
56.
Quyết định số 20/2006/QĐ-BTM của
Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành các mẫu quyết định xử lý
vụ việc cạnh tranh
57.
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT
ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn
Việt Nam
về môi trường
58.
Quyết định số 25/2006/QD-BGDDT
ngày 26/06/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế giáo dục đại học
cao đẳng
59.
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN
ngày 26/6/2006 về việc ban hành Quy chế bảo lãnh
60.
Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN
ngày 11/07/2006 ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc
61.
Quyết định số 33/2006/QĐ-NHNN về
việc sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng ban
hành theo Quyết định số 30//2002/QĐ-NHNN
62.
Quyết định số 35/2006/QĐ-BTM về
lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2007.
63.
Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày
28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu
64.
Quyết định số 43/2006/QĐ-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Xóa bỏ Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu theo
tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm và phụ tùng thuộc ngành cơ khí, điện,
điện tử
65.
Quyết định số 44/2006/QĐ-NHNN
ngày 05/9/2006 ban hành thủ tục nhờ thu Hối phiếu qua người thu hộ
66.
Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN
ngày 25/9/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tiền gửi tiết
kiệm ban hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN
67.
Quyết định số 53/2006/QĐ-BTC ngày
18/10/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tạm thời về thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài
chính
68.
Quyết định số 58/2006/TT-BTC ngày
26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
394/QĐ-TTg ngày 13/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng
mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn
nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp
69.
Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN
ngày 29/12/2006 ban hành Quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất
70.
Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN
ngày 29/12/2006 về chiết khấu giấy tờ có giá
71.
Quyết định số 67/2006/QĐ-BTC ngày
05/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất
khẩu đối với một số nhóm hàng
72.
Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày
06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu,
nhập khẩu văn hoá phẩm
73.
Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC ngày
07/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
74.
Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày
18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
75.
Quyết định số 77/2006/QĐ-BTC ngày
29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và
thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan
76.
Quyết định số 78/2006/QĐ-BTC ngày
29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu
đãi của một số nhóm mặt hàng để thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định
thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam
77.
Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT
ngày 17/10/2006 về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng kýquyền
tác giả, quyền liên quan
78.
Quyết định số 1088/QĐ-BKH ngày
19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản
thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 19/10/2006)
79.
Quyết định số 02/2007/QĐ-BTC ngày
05/01/2007của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu
đối với một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí điện điện tử
80.
Quyết định số 04/2007/QĐ-BTC ngày
09/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập
khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
81.
Quyết định số 05/2007/QĐ-BTC ngày
15/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế
nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
82.
Quyết định số 09/2007/QĐ-BTC ngày
06/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập
khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
83.
Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày
21/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua
bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá
84.
Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính ngày 13/3/2007 về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng
cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán
85.
Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN
ngày 15/5/2007 về việc ban hành quy định về phát hành, thanh toán, sử dụng và
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thẻ của ngân hàng
86.
Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN quy
định việc thành lập và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần, ngày 07/6/2007
87.
Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN
ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc ban hành
quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy
88.
Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính ngày 24/4/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
công ty chứng khoán
89.
Quyết định số 29/2007/QĐ-BTC ngày
27/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập
khẩu đối với một số mặt hàng huộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
90.
Quyết định số 34/2007/QĐ-BNN ngày
23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố
Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ gây hại
trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
91.
Quyết định số 35/2007/QĐ-BNN ngày
03/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố
mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam.
92.
Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính ngày 15/5/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Công ty quản lý quỹ
93.
Quyết định số 39/2007/QĐ-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với
một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
94.
Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính vê việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với
một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
95.
Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính ngày 05/6/2007về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ
đầu tư chứng khoán
96.
Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày
25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh
mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, danh mục động vật, sản phẩm
động vật thuộc diện kiểm dịch
97.
Quyết định số 46/2007/QĐ-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập
khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan
98.
Quyết định số 48/2007/QĐ-BNN Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về thủ tục cấp
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy
cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
99.
Quyết định số 65/2007/QĐ-BTC 2007
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đối với ô tô tải và ô tô chuyên dùng có tổng trọng lượng có tải từ 20 tấn
trở lên đã qua sử dụng và một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô
100.
Quyết định số 69/2007/QĐ-BTC ngày
03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tạm thời mức thuế suất
nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
101.
Quyết định số 70/2007/QĐ-BTC ngày
03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
102.
Quyết định số 72/2007/QĐ-BTC ngày
07/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối
thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
103.
Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC ngày
30/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư,
tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau
đầu tư
104.
Quyết định số 81/2007/QĐ-BTC ngày
10/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế uất thuế nhập
khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí hoá lỏng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
105.
Quyết định số 85/2007/QĐ-BTC ngày
22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xe ô tô chở
người trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
106.
Quyết định số 86/2007/QĐ-BTC ngày
22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc qui định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt
hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
107.
Quyết định số 92/2007/QĐ-BTC ngày
01/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe
ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu
108.
Quyết định số 93/2007/QĐ-BTC ngày
22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí hoá
lỏng và nhiên liệu đốt khác trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
109.
Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày
24/10/2007 về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh doanh nghệp kiểm toán đuợc
chấp nhận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh
doanh chứng khoán
110.
Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN
ngày 19/1/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về tỉ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết
định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
111.
Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT
ngày 05/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin ban hành Quy chế sản xuất,
xuất khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa ca
nhạc, sân khấu.
i. Nghị quyết của Hội
đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
- Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP ngày
31/07/2003 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành
một quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003
- Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày
27/04/2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành
một quy định tại Chương VIII “các biện pháp khẩn cấp tạm thời” của Bộ luật
Tố tụng dân sự
- Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày
17/09/2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành
một quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ”
- Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày
12/05/2006 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành
một quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Toà án
cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày
12/05/2006 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành
một quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Toà án
cấp phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự.
§ Các văn bản
đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng luật của Quốc hội và pháp lệnh của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội hàng năm.
§ Các văn bản
đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ
và các Bộ, ngành hàng năm.
§ Các văn bản
đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng luật của Quốc hội và pháp lệnh của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội hàng năm.
§ Các văn bản
đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ
và các Bộ, ngành hàng năm.
III. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HUỶ BỎ
HOẶC BAN HÀNH MỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2010
|
STT
|
Địa phương
|
Văn bản rà soát
|
Văn bản ban hành mới
|
Văn bản sửa đổi bổ sung
|
Văn bản hủy bỏ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bắc Kạn
|
5
|
0
|
04
|
0
|
|
-
|
Quảng Ninh
|
167
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Hà Tây
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Bắc Giang
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Thái Bình
|
37
|
0
|
1
|
0
|
|
-
|
Nam Định
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Quảng Ngãi
|
76
|
0
|
1
|
2
|
|
-
|
Long An
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Tiền Giang
|
42
|
0
|
6
|
0
|
|
-
|
Cần Thơ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Sóc Trăng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Vĩnh Long
|
24
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Đắc Nông
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Gia Lai
|
90
|
0
|
2
|
0
|
|
-
|
Thừa Thiên - Huế
|
06
|
0
|
5
|
0
|
|
-
|
Nghệ An
|
27
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Hà Giang
|
98
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Hoà Bình
|
04
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Hưng Yên
|
11
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Phú Thọ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Vĩnh Phúc
|
37
|
0
|
4
|
0
|
|
-
|
Hà Tĩnh
|
89
|
02
|
1
|
2
|
|
-
|
Quảng Bình
|
46
|
0
|
5
|
0
|
|
-
|
Quảng Trị
|
25
|
05
|
7
|
0
|
|
-
|
Đà Nẵng
|
17
|
0
|
3
|
0
|
|
-
|
Bình Định
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Khánh Hòa
|
13
|
0
|
0
|
3
|
|
-
|
Hậu Giang
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Cà Mau
|
17
|
0
|
8
|
0
|
|
-
|
Đắc Lăk
|
24
|
01
|
5
|
0
|
|
-
|
Tây Ninh
|
71
|
0
|
4
|
0
|
|
-
|
Bà Rịa – Vũng Tàu
|
48
|
0
|
2
|
0
|
|
-
|
Sơn La
|
11
|
0
|
1
|
0
|
|
-
|
Ninh Thuận
|
13
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Đồng Nai
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
35
|
Lạng Sơn
|
31
|
0
|
8
|
0
|
|
|
36
|
Bắc Ninh
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
37
|
Hà Nam
|
35
|
8
|
0
|
0
|
|
|
38
|
Bình Thuận
|
0
|
0
|
1
|
0
|
|
|
39
|
Bình Phước
|
23
|
0
|
0
|
0
|
|
|
40
|
Bến Tre
|
11
|
0
|
0
|
0
|
|
|
41
|
Đồng Tháp
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
42
|
Hà Nội
|
|
|
|
0
|
|
|
43
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
48
|
0
|
8
|
9
|
|
(*) Đây
là kết quả Rà soát pháp luật của các địa phương được tổng hợp đến 30.6.2010.
Hiện tại, thông tin Rà soát pháp luật của các địa phương đang được cập nhật.
Phần thứ ba
DANH MỤC CÁC
CAM KẾT CỦA VIỆT NAM
TRONG WTO
ĐƯỢC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG TRỰC TIẾP
|
Ngành,
lĩnh vực cam kết
|
Tên cam
kết
|
Nội dung
áp dụng
|
|
Chính sách ngoại hối và thanh toán
|
Đoạn 31
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
1. Việt Nam chấp nhận tuân thủ Điều VIII của Điều lệ IMF
trong đó quy định rằng “không Thành viên nào áp dụng các biện pháp hạn chế
việc thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai quốc tế, trừ
khi được sự chấp thuận của IMF", trừ khi Điều lệ của IMF quy định có
khác,
2.
Việt Nam sẽ không áp dụng các luật, quy định và biện pháp, trong đó bao gồm
cả các yêu cầu đối với các điều khoản của hợp đồng, nhằm hạn chế các giao
dịch vãng lai của các cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lãnh thổ hải
quan của mình theo lượng ngoại tệ mà cá nhân hoặc doanh nghiệp đó thu được.
|
|
Tư nhân hóa
và cổ phần hóa
|
Đoạn 95
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Việt Nam sẽ đảm bảo tính minh bạch tối đa
của các chương trình tư nhân hóa và cổ phần hóa đang thực hiện của mình, và
để thực hiện mục tiêu này, kể từ thời điểm gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cung cấp
cho các Thành viên WTO báo cáo thường niên về tình trạng chương trình cổ phần
hoá ở Việt Nam và tình trạng cải cách các doanh nghiệp được cổ phần hóa trong
đó Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần kiểm soát chừng nào chương trình tư nhân hóa
và cổ phần hóa còn tồn tại.
|
|
Ban
hành và thực thi chính sách
|
Đoạn 119 Báo cáo của Ban công tác về
việc Việt Nam
gia nhập WTO
|
Điều
ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo thể thức và thời hạn được quy định
trong điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên
hoặc các bên ký kết nước ngoài. Đối với bên Việt Nam, căn cứ vào sự cần
thiết, nội dung, và tính chất của điều ước, Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính
phủ ra quyết định gia nhập điều ước quốc tế và cùng thời điểm đó sẽ quyết
định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đối với các cơ
quan tổ chức và cá nhân trong trường hợp các điều khoản của điều ước đã được
nêu chi tiết và rõ ràng cho việc thực hiện; hoặc sẽ ra quyết định hoặc kiến
nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để
thực hiện điều ước quốc tế được gia nhập. Trong trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật có các điều khoản khác với các điều khoản liên quan trong điều
ước quốc tế mà Việt Nam
là một bên tham gia thì các điều khoản của điều ước quốc tế sẽ được áp dụng.
Thêm vào đó, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật sẽ không được tạo
ra bất kỳ trở ngại nào cho việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
một bên tham gia và những điều ước đó quy định về các vấn đề tương tự.
|
|
Ban hành và thực thi chính sách
|
Đoạn 134
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Việt
Nam sẽ áp dụng các điều khoản của hiệp định WTO một cách thống nhất trên toàn
bộ lãnh thổ hải quan, kể cả tại những khu vực liên quan đến buôn bán biên
mậu, đặc khu kinh tế và các khu vực khác có áp dụng cơ chế đặc biệt về thuế
quan, thuế và các quy định khác và Chính phủ Việt Nam bảo đảm rằng các luật,
các quy định và các biện pháp khác, bao gồm cả các quy định của chính quyền
địa phương, phải tuân thủ các nghĩa vụ của Việt Nam theo Hiệp định WTO. Nếu
được thông báo về việc các điều khoản của WTO không được tuân thủ hoặc không
được tuân thủ thống nhất, các cơ quan chức năng nhà nước sẽ điều tra những
khiếu nại này và nếu phát hiện vi phạm sẽ đưa ra các biện pháp để tuân thủ
các quy định của WTO mà không nhất thiết yêu cầu các bên bị ảnh hưởng phải
khiếu kiện ra toà.
|
|
Các chính sách ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa
|
Đoạn 147
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Không
ảnh hưởng tới Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam, mọi cá nhân hoặc doanh
nghiệp nước ngoài (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đã đăng
ký tiến hành các hoạt động nhập khẩu sẽ được tự do lựa chọn (các) nhà phân
phối để tiến hành phân phối (các) sản phẩm nhập khẩu liên quan trong phạm vi
lãnh thổ hải quan của Việt Nam. Việt Nam sẽ không áp đặt bất kỳ hạn
chế nào đối với việc lựa chọn (các) nhà phân phối, kể cả hạn chế liên quan
tới loại hình doanh nghiệp hay quốc tịch của nhà phân phối. Việc tuân thủ các
nghĩa vụ về quyền kinh doanh trong mọi trường hợp sẽ không tự động dành cho
các nhà nhập khẩu quyền phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
|
|
Phí và lệ phí áp dụng với các dịch vụ được cung ứng
|
Đoạn 199
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Trong
vòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế suất
phần trăm thống nhất với tất cả các sản phẩm bia không phân biệt bao bì đóng
gói sản phẩm, nghĩa là bia tươi, bia hơi, bia chai hoặc bia lon.
|
|
Hạn chế định lượng nhập khẩu, bao gồm cấm, hạn ngạch
và chế độ cấp phép nhập khẩu
|
Đoạn 215
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Việc
cấm các sản phẩm văn hoá mê tín dị đoan, đồi truỵ, phản động được áp dụng cho
tất cả các tổ chức, cá nhân, các thực thể kinh tế trong và ngoài nước trên cơ
sở không phân biệt đối xử. Việc cấm này chỉ dựa trên nội dung độc hại của sản
phẩm cụ thể và không được áp dụng để ngăn cản việc nhập khẩu hoặc tiếp cận
thị trường tới các kênh phân phối đối với các sản phẩm không thuộc vào những
hạng mục bị cấm. Các cơ quan quản lý của Bộ Văn hoá - Thông tin (bao gồm Cục
báo chí, Cục xuất bản, Cục điện ảnh và Cục biểu diễn nghệ thuật) tiến hành
kiểm tra đối với tất cả các thành phần kinh tế và đánh giá một sản phẩm có
mang tính mê tín dị đoan, đồi truỵ hoặc phản động hay không dựa trên luật
pháp hiện hành, bao gồm Luật Thương mại, Luật báo chí và Luật xuất bản. Tất
cả các sản phẩm văn hoá sẽ được đưa vào Việt Nam và được phép tiếp cận ngang
bằng và không phân biệt đối xử tới các kênh phân phối, trừ khi sau khi kiểm
tra sản phẩm, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Bộ Văn hoá thông tin quyết
định rằng sản phẩm này thuộc vào một trong các hạng mục bị pháp luật Việt Nam
cấm.
|
|
Đoạn 216
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Các
yêu cầu quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hoá – Thông tin đối với những văn hoá
phẩm không áp dụng cho các sản phẩm không chứa hình ảnh, âm thanh, hoặc lời
văn mang nội dung văn hoá, bao gồm đĩa vi tính trắng, và các thiết bị lưu và
nhớ dữ liệu trắng (chưa có nội dung) và các phần mềm ứng dụng. Việc kiểm
duyệt các sản phẩm văn hoá phải được cấp phép nhập khẩu chỉ áp dụng cho lần
nhập khẩu đầu tiên của một sản phẩm, phù hợp với các quy định áp dụng cho các
nhà sản xuất trong nước. Nếu sau khi đã tiến hành kiểm duyệt lần nhập khẩu
đầu tiên, Bộ Văn hoá thông tin đã phê duyệt và cho phép lưu hành trên thị
trường thì những lần nhập khẩu sau đó của sản phẩm giống hệt từ cùng một nhà
xuất khẩu sẽ không bị kiểm duyệt khi tiến hành cấp phép nhập khẩu nhằm mục
đích văn hoá nữa. Khi đó, các sản phẩm này sẽ được cấp phép nhập khẩu tự động
và được nhập khẩu trực tiếp vào Việt Nam.
|
|
Chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp
tự vệ
|
Đoạn 253
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Chính phủ sẽ bảo đảm để bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật
nào về việc áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp
có hiệu lực vào thời điểm Việt Nam gia nhập WTO sẽ phù hợp với các quy định
của các Hiệp định về Tự vệ, Chống bán phá giá và về Trợ cấp và các biện pháp
chống Trợ cấp của WTO. Việt Nam sẽ không áp dụng các biện pháp tự vệ, chống
bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp cho đến khi các văn bản quy phạm pháp
luật phù hợp với các điều khoản của các hiệp định của WTO được thông báo và
thực thi. Trong quá trình soạn thảo chi tiết bất kỳ văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá và thuế chống trợ
cấp trong tương lai, Việt Nam sẽ bảo đảm để các văn bản này phù hợp hoàn toàn
với các quy định liên quan của WTO, bao gồm Hiệp định Thực hiện Điều VI, Hiệp
định về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp và Hiệp định về tự vệ.
|
|
CAM KẾT CHUNG
VỀ DỊCH VỤ
|
|
|
|
Đoạn 503
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Trong
thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực, các doanh
nghiệp được các nhà đầu tư Việt Nam cùng với nhà đầu tư của một Thành viên
WTO thành lập trước ngày Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực, nếu có mong
muốn, sẽ được phép tiến hành những sửa đổi mà doanh nghiệp thấy là cần thiết
với các điều khoản trong Điều lệ ban đầu của doanh nghiệp liên quan đến tất
cả các quyết định phải được đệ trình lên Hội đồng Thành viên hay Đại hội Cổ
đông để phê duyệt; các quy định về số đại biểu cần thiết, nếu có, trong quy
trình bỏ phiếu; và tỷ lệ đa số phiếu chính xác cần có để đưa ra tất cả các
quyết định, bao gồm cả tỷ lệ đa số đơn giản là 51%. Việc thông qua những sửa
đổi như vậy trong Điều lệ doanh nghiệp trong thời hạn quy định sẽ được tiến
hành nhanh chóng để tránh làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
|
|
|
Cam kết nền
chung trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Trong khuôn khổ WTO, Việt Nam cam kết như sau :
1. Cho phép
Doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
dưới các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Cho phép
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam
nhưng các văn phòng đại diện không được tham gia vào các hoạt động sinh lợi
trực tiếp.
2. Chưa cam kết
việc thành lập chi nhánh, trừ trường hợp có quy định khác tại từng ngành và
phân ngành cụ thể của Biểu cam kết này.
3. Các điều
kiện về sở hữu, hoạt động, hình thức pháp nhân và phạm vi hoạt động được quy
định tại giấy phép thành lập hoặc cho phép hoạt động và cung cấp dịch vụ,
hoặc các hình thức chấp thuận tương tự khác, của nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài đang hoạt động tại Việt Nam sẽ không bị hạn chế hơn so với mức thực tế
tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO.
4. Các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư của mình. Thời hạn thuê đất phải phù hợp
với thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp này, được quy định trong giấy
phép đầu tư. Thời hạn thuê đất sẽ được gia hạn khi thời gian hoạt động của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền gia hạn.
5. Nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài được phép góp vốn dưới hình thức mua cổ phần trong các
doanh nghiệp Việt Nam.
Trong trường hợp này, tổng mức vốn cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài nắm
giữ trong một doanh nghiệp không được vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh
nghiệp đó, trừ khi luật pháp Việt Nam
có quy định khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.
6. Một năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO,
Việt Nam hạn chế 30% cổ phần nước ngoài trong việc mua cổ phần của các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ được bãi bỏ, trừ trường hợp góp vốn dưới hình thức mua cổ
phần trong các ngân hàng thương mại cổ phần và với những ngành không cam kết
trong Biểu cam kết về thương mại dịch vụ. Với các ngành và phân ngành khác đã
cam kết trong Biểu cam kết thương mại dịch vụ, mức cổ phần do các nhà đầu tư
nước ngoài nắm giữ khi mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam phải phù hợp với
các hạn chế về tỷ lệ tham gia vốn của nước ngoài được quy định trong các
ngành và phân ngành đó, bao gồm cả hạn chế dưới dạng thời gian chuyển đổi,
nếu có.
7. Việt Nam áp dụng biện pháp liên quan đến nhập cảnh và lưu trú tạm
thời của các thể nhân thuộc các nhóm sau:
(a) Người
di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Các nhà quản
lý, giám đốc điều hành và chuyên gia, như được định nghĩa dưới đây, của một
doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại
này và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 01 năm,
được phép nhập cảnh và lưu trú trong thời gian ban đầu là 03 năm và sau đó có
thể được gia hạn tuỳ thuộc vào thời hạn hoạt động của các đơn vị này tại Việt
Nam. Ít nhất 20% tổng số các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia
phải là công dân Việt Nam.
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp nước ngoài sẽ được phép có tối thiểu 03 nhà quản
lý, giám đốc điều hành và chuyên gia không phải là người Việt Nam.
Nhà quản lý,
Giám đốc điều hành là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài
đã thiết lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, chỉ chịu sự giám sát hoặc chỉ
đạo chung từ hội đồng quản trị hoặc các cổ đông của doanh nghiệp hoặc cấp
tương đương; quản lý doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo doanh nghiệp đó hoặc
một phòng, ban hoặc một đơn vị trực thuộc của hiện diện thương mại, giám sát
và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc
nhân viên giám sát khác, có quyền thuê và sa thải hoặc kiến nghị thuê, sa
thải hoặc các hoạt động về nhân sự khác. Các nhà quản lý, giám đốc điều hành
này không trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ của hiện diện thương mại.
Chuyên gia là
thể nhân làm việc trong một tổ chức, là người có trình độ chuyên môn cao và
có kiến thức về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý của tổ
chức đó. Để đánh giá kiến thức này, cần xem xét không chỉ kiến thức cụ thể
đối với hình thức hiện diện thương mại đó mà phải xem xét cả việc người đó có
kỹ năng hoặc chuyên môn cao liên quan đến thương mại hoặc một loại công việc
đòi hỏi kiến thức chuyên ngành hay không. Chuyên gia có thể bao gồm, nhưng
không chỉ bao gồm, các thành viên của một ngành nghề chuyên môn được cấp
phép.
(b) Nhân
sự khác
Các nhà quản
lý, giám đốc điều hành và chuyên gia, như được định nghĩa ở mục (a) trên đây,
mà người Việt Nam không thể thay thế, do một doanh nghiệp nước ngoài đã thành
lập hiện diện thương mại tại Việt Nam tuyển dụng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
để tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp này trên lãnh thổ Việt Nam, được
phép nhập cảnh và lưu trú theo thời hạn của hợp đồng lao động có liên quan
hoặc trong một thời gian lưu trú ban đầu là 3 năm, tùy theo thời hạn nào ngắn
hơn và sau đó có thể được gia hạn tuỳ thuộc vào thời hạn của hợp đồng lao
động giữa họ với hiện diện thương mại này.
(c) Người
chào bán dịch vụ
Là những
người không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại
Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà
cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều
kiện: (i) không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và (ii) người
chào bán không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ. Thời gian lưu trú của
những người chào bán dịch vụ này không được quá 90 ngày.
(d) Người
chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại:
Là các nhà
quản lý và giám đốc điều hành (như định nghĩa tại mục (a) ở trên) của một
pháp nhân, chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của một nhà cung
cấp dịch vụ của một Thành viên tại Việt Nam, với điều kiện (i) những người
này không tham gia trực tiếp vào việc bán hàng hay cung cấp dịch vụ; và (ii)
nhà cung cấp dịch vụ đó có địa bàn kinh doanh chính tại lãnh thổ của một
Thành viên WTO không phải Việt Nam và chưa có bất kỳ hiện diện thương mại nào
khác ở Việt Nam. Thời hạn lưu trú của những người này là không quá 90 ngày.
(e) Nhà cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng (CSS)
Doanh nghiệp
nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam
có thể nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời hạn 90 ngày hoặc
theo thời hạn hợp đồng, tùy thời hạn nào ngắn hơn, nếu đáp ứng được các điều
kiện và yêu cầu sau:
- Doanh
nghiệp nước ngoài đã có hợp đồng dịch vụ với một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam
có thể thiết lập các thủ tục cần thiết để bảo đảm tính xác thực của hợp đồng.
- Những người
này phải có: (a) bằng đại học hoặc chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật chứng nhận
có kiến thức tương đương; (b) trình độ chuyên môn, nếu cần, để thực hiện công
việc trong lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam; và (c) ít
nhất 5 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực này.
- Số lượng
các thể nhân quy định trong hợp đồng không được nhiều hơn mức cần thiết để
thực hiện hợp đồng do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Việt Nam.
- Những người
này đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại
Việt Nam
được ít nhất hai năm và phải đáp ứng các điều kiện đối với “chuyên gia” như
đã mô tả ở trên.
Những
người này được nhập cảnh để cung cấp dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên
quan đến máy tính (CP 841-845, 849) và dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672).
8. Việt Nam
không phân biệt đối xử giữa các cá nhân cung cấp dịch vụ của Việt Nam với nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài, trừ các trường hợp sau:
Các khoản trợ
cấp có thể chỉ dành cho các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam, nghĩa là các pháp nhân được thành lập
trên lãnh thổ Việt Nam,
hoặc một vùng của Việt Nam.
Việc dành trợ cấp một lần để thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình cổ phần hóa không bị coi là vi phạm cam kết này. Chưa cam kết đối với
các khoản trợ cấp dành cho nghiên cứu và phát triển. Chưa cam kết đối với các
khoản trợ cấp trong các ngành y tế, giáo dục và nghe nhìn. Chưa cam kết đối
với các khoản trợ cấp nhằm nâng cao phúc lợi và tạo công ăn việc làm cho đồng
bào thiểu số.
|
|
1. DỊCH VỤ KINH DOANH
|
|
|
Dịch vụ pháp lý (CPC 861, không bao gồm :
- Tham
gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng của
mình trước Tòa án Việt Nam;
- Dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan
tới pháp luật Việt Nam)
|
Cam kết về
dịch vụ pháp lý trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Tổ chức luật
sư nước ngoài được phép hành nghề tại
Việt Nam
dưới các hình thức sau:
- Chi nhánh
của tổ chức luật sư nước ngoài;
- Công ty con
của tổ chức luật sư nước ngoài;
- Công ty
luật nước ngoài;
- Công ty hợp
danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
Các hình thức
hiện diện thương mại nói trên của tổ chức luật sư nước ngoài được phép tư vấn
luật Việt Nam nếu luật sư tư vấn đã tốt nghiệp đại học luật của Việt Nam và
đáp ứng được các yêu cầu áp dụng cho luật sư hành nghề tương tự của Việt Nam.
|
|
Về
dịch vụ kiến trúc (CPC 8671)
|
Cam kết về
dịch vụ kiến trúc trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Việt Nam không hạn chế
việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có các hiện diện thương mại tại Việt
Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: trong vòng 2
năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên
WTO.
|
|
- Về dịch
vụ tư vấn kỹ thuật(CPC 8672) và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673)
|
Cam kết về
dịch vụ tư vấn kỹ thuật và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ trong Biểu cam kết
về dịch vụ
|
1. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có các
hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: trong vòng
2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.
2. Không phân biệt đối xử
giữa doanh nghiệp trong nước và các hình thức hiện diện thương mại của nước
ngoài, ngoại trừ việc cung cấp dịch vụ liên quan đến khảo sát địa hình, địa
chất công trình, địa chất thủy văn, khảo sát môi trường, khảo sát kỹ thuật
phục vụ quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn, quy hoạch phát triển ngành
phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
|
|
Dịch vụ quy
hoạch đô thị và kiến trúc (CPC 8674):
|
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam
để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ chỉ sau 02 năm kể từ khi gia nhập, các nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài. Trong vòng 02 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của
một Thành viên WTO.
|
|
Về
dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan (CPC 841-845, CPC 849)
|
Cam kết về
dịch vụ máy tính trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có hiện diện thương mại tại Việt Nam để
cung cấp dịch vụ, ngoại trừ trong vòng 02 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập
WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ
cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Sau 03 năm kể từ khi gia nhập, doanh nghiệp
nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam.
|
|
Về dịch vụ quảng
cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá)
|
Cam kết về
dịch vụ quảng cáo trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không
hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương
mại tại Việt Nam
để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:
1.
Kể từ ngày Việt Nam gia
nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được
phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo
2.
Kể từ ngày Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía
nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
3.
Kể từ ngày 01/01/2009, không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong
liên doanh.
|
|
Về dịch vụ
nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ 86402)
|
Cam kết về
dịch vụ nghiên cứu thị trường trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không
hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương
mại tại Việt Nam
để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:
1. Kể từ ngày Việt Nam gia nhập
WTO, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài
không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
2.
Kể từ ngày 01/01/2009, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
|
|
Về dịch vụ
tư vấn quản lý (CPC 865)
|
Cam kết về
dịch vụ tư vấn quản lý trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Việt Nam không phân biệt đối xử giữa công dân của
mình và người nước ngoài, ngoại trừ quy định trưởng chi nhánh phải là người
thường trú tại Việt Nam.
|
|
Về dịch vụ
liên quan tư vấn quản lý (CPC 866, trừ CPC 86602; dịch vụ trong tài và hoà
giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân (CPC 86602**))
|
Cam kết về
dịch vụ liên quan tư vấn quản lý; dịch vụ trong tài và hoà giải đối với tranh
chấp thương mại giữa các thương nhân trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
1. Sau 03 năm kể từ khi
Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập chi nhánh.
2. Đối với dịch vụ CPC
866, trừ CPC 86602: trong vòng 01 năm kể từ ngày gia nhập, chỉ được phép hiện
diện dưới hình thức liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sau đó: không
hạn chế.
3. Đối với dịch vụ trọng
tài và hòa giải các tranh chấp thương mại giữa các thương nhân (CPC 86602**):
Trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập: chưa cam kết. Sau đó: không hạn chế.
|
|
Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn
bắn và lâm nghiệp
(CPC 881)10
(Không cam kết đối với các dịch vụ điều tra, đánh giá
và khai thác rừng tự nhiên bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật
hoang dã quý hiếm, dịch vụ chụp ảnh hàng không, gieo hạt và phun thuốc hóa
chất bằng máy bay, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử
dụng trong nông nghiệp. Để làm rõ nội dung cam kết, dịch vụ chăn nuôi và phát
triển nguồn giống là thuộc phạm vi cam kết. )
|
Cam kết về
dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm
nghiệp trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
Các nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phần
vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
|
|
Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC
883)
- Cam kết tại phần này không bao gồm các hoạt động sau:
cung ứng vật tư, thiết bị và hoá phẩm, dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền,
dịch vụ sinh hoạt, đời sống, dịch vụ bay
-Cam kết tại phần này không ảnh hưởng tới quyền của
Chính phủ Việt Nam trong việc đưa ra các quy định và thủ tục cần thiết để
quản lý các hoạt động có liên quan tới dầu và khí trong phạm vi lãnh thổ hoặc
quyền tài phán của Việt Nam phù hợp với các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam
theo GATS.
|
Cam kết về
dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
Kể từ ngày
Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước
ngoài không vượt quá 49%. Sau 03 năm kể từ ngày gia nhập, hạn chế này sẽ là
51%. 02 năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài.
|
|
Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884
và 885)
|
Cam kết về
dịch vụ liên quan đến sản xuất trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
Sau 3 năm kể
từ ngày Việt Nam
gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ cho phép thành lập liên
doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 50%. 5
năm sau đó: cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
|
|
Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ
thuật (chỉ đối với CPC 86751, 86752
và 86753)
(Việc cung cấp các
dịch vụ liên quan đến đánh giá trữ lượng, khảo sát, thăm dò và khai thác phải
tuân thủ quy định và pháp luật hiện hành của Việt Nam.)
|
Cam kết về
dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
Kể từ ngày
Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước
ngoài không vượt quá 49%. Sau 2 năm kể từ ngày gia nhập, hạn chế này sẽ là
51%. 2 năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,
thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các
phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633)
|
Cam kết về dịch vụ sửa chữa,
bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
1. Kể từ ngày
Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước
ngoài không vượt quá 49%.
2. Sau 3 năm
kể từ khi gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 2 năm sau đó, cho phép thành lập
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
|
|
2. Dịch vụ
viễn thông
|
|
|
|
Đoạn 496
Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
|
Các công ty
chuyển phát nhanh có vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép cung cấp dịch vụ
chuyển phát nhanh tại Việt Nam theo các cam kết của Việt Nam về dịch vụ
chuyển phát nhanh sẽ có quyền sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải
đường bộ để cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của mình.
|
|
. Các dịch
vụ chuyển phát (CPC 7512**)
* Dịch vụ
chuyển phát nhanh, tức là dịch vụ gồm thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát
trong nước hoặc quốc tế:
(a) Thông tin
dưới dạng văn bản, thể hiện trên bất kỳ hình thức vật lý nào, bao gồm cả:
- dịch vụ có lai ghép (hybrid mail service);
- thông tin
quảng cáo trực tiếp (direct mail).
Trừ việc xử
lý các vật gửi là thông tin dưới dạng văn bản có giá cước dịch vụ thấp hơn:
- 10 lần giá
cước của một bức thư tiêu chuẩn gửi trong nước ở nấc khối lượng đầu tiên
- 9 Đô-la Mỹ
(USD) khi gửi quốc tế;
với điều kiện
tổng khối lượng của các vật phẩm này không quá 2000 gam.
(a) Kiện ((Phần này bao gồm cả sách và ca-ta-lô (catalogues)) và các hàng hóa khác.
* Xử lý các
vật phẩm không ghi địa chỉ người nhận (non-addressed items).
Chú ý:
Các dịch vụ
chuyển phát nhanh có thể bao gồm, ngoài yếu tố tốc độ xử lý nhanh hơn và độ
tin cậy cao hơn, các yếu tố gia tăng giá trị như thu gom tận tay người gửi,
phát tận tay người nhận, truy tìm và định vị, khả năng thay đổi nơi nhận và
địa chỉ nhận trong khi đang vận chuyển, báo phát.
14 Thông tin dưới dạng văn bản bao gồm thư
tín, bưu thiếp, văn bản viết tay, hoặc ấn phẩm như sách, báo, ấn phẩm định
kỳ, tạp chí, hoặc các chứng từ thương mại như hóa đơn, quảng cáo/báo giá,
v.v.
15 Việc cung cấp dịch vụ qua biên giới có
thể được thực hiện thông qua sự liên kết với một nhà cung cấp dịch vụ trong
nước đối với các khâu thu gom và phát.
|
Cam kết về
dịch vụ chuyển phát trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, ngoại trừ tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài trong liên
doanh có thể bị hạn chế ở mức 51% trong vòng 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
2. Năm năm
sau khi gia nhập, cho phép thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
|
|
C.
Dịch vụ viễn thông
Các cam
kết dưới đây phù hợp với “Thông báo về việc đưa ra các cam kết về dịch vụ
viễn thông cơ bản” (S/GBT/W/2/REV.1) và “Thông báo về Hạn chế tiếp cận thị
trường liên quan đến độ khả dụng của phổ tần” (S/GBT/W/3)”. Để phục vụ các
cam kết này, một "nhà cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng" có
nghĩa là nhà cung cấp không sở hữu dung lượng truyền dẫn nhưng hợp đồng thuê
dung lượng từ nhà khai thác, sở hữu dung lượng đó, bao gồm cả dung lượng cáp
quang biển, kể cả trên cơ sở dài hạn. Một nhà cung cấp không có hạ tầng mạng
được phép sở hữu các trang thiết bị viễn thông trong phạm vi trụ sở hoạt động
của mình và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng được cho phép (POP).
|
Cam kết về
dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
|
|
(a) Các
dịch vụ thoại
(CPC
7521)
(b) Dịch
vụ truyền số liệu chuyển mạch gói
(CPC
7523**)
(c) Dịch
vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh
(CPC
7523**)
(d) Dịch
vụ Telex
(CPC
7523**)
(e) Dịch vụ Telegraph
(CPC 7523**)
(f) Dịch
vụ Facsimile
(CPC
7521** + 7529**)
(g) Dịch
vụ thuê kênh riêng
(CPC
7522** + 7523**)
(o*) Các
dịch vụ khác:
- Dịch
vụ hội nghị truyền hình
(CPC
75292)
- Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ
truyền quảng bá (Truyền quảng bá là một chuỗi truyền dẫn liên tục cần thiết
cho việc quảng bá các tín hiệu chương trình phát thanh và truyền hình tới
công chúng, nhưng không bao gồm các tuyến truyền dẫn giữa các nhà khai thác.).
Các dịch
vụ thông tin vô tuyến, bao gồm:
+ Dịch
vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh)
+ Dịch
vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh)
+ Dịch
vụ nhắn tin
+ Dịch vụ PCS
+ Dịch
vụ trung kế vô tuyến
- Dịch
vụ kết nối Internet (IXP) (Các dịch vụ cung cấp đường kết nối giữa các nhà
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (IAS) này và với mạng trục Internet quốc
tế)
|
Cam kết về
dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
1. Không hạn
chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ theo phương
thức “cung cấp qua biên giới” vào Việt Nam, ngoại trừ:
a. Dịch vụ
hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với
pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp
dịch vụ viễn thông quốc tế.
b. Dịch vụ
viễn thông vệ tinh: Nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp
dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:
- Ngay khi
Việt Nam gia nhập WTO: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan
chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và
truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các
cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu
công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
- 03 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO: các công ty đa
quốc gia đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
2. Không hạn
chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
a. Các
dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam
gia nhập WTO các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép liên doanh với các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn
góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 51% vốn pháp định của
liên doanh.
03 năm sau
khi gia nhập: cho phép liên doanh và tự do chọn đối tác. Phần vốn góp của
phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 65% vốn pháp định của liên
doanh.
b. Các
dịch vụ có hạ tầng mạng:
Ngay sau khi gia nhập, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông được cấp phép tại Việt Nam.
Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 49% vốn pháp
định của liên doanh.
51% là nắm
quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.
Trong
ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác
kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình
thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều
kiện họ đang được hưởng.
|
|
Dịch vụ viễn thông cơ bản:
(o*) Các
dịch vụ viễn thông khác
- Dịch
vụ mạng riêng ảo (VPN)
(Các dịch vụ, được cung cấp trên cơ sở thương mại,
gồm thiết lập và quản lý một mạng dùng riêng trên mạng công cộng (mạng dùng
chung) để thiết lập liên lạc thoại và số liệu trên cơ sở phi lợi nhuận giữa
các thành viên của một nhóm sử dụng khép kín được xác định từ trước khi thiết
lập VPN. Nhóm sử dụng khép kín đó có thể là các đơn vị trong một tập đoàn
hoặc một tổ chức, hoặc một nhóm các pháp nhân có quan hệ liên kết với nhau để
cùng thực hiện lợi ích/mục tiêu chung. Các thành viên ban đầu của nhóm sử
dụng khép kín dùng dịch vụ VPN đó phải được liệt kê trong một kế hoạch quay
số hoặc định tuyến do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự giám sát.
Các nhà cung cấp dịch vụ VPN phải thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền những
thay đổi về thành viên ít nhất trước 2 tuần làm việc trước khi thực sự bắt
đầu cung cấp dịch vụ thương mại và chỉ có thể bắt đầu cung cấp dịch vụ nếu
trong hai (2) tuần đó không có sự phản đối của Cơ quan có thẩm quyền. Các
thành viên không được phép bán lại các dịch vụ VPN cho một bên thứ 3 không
liên quan. Các mạng VPN không được phép truyền/chuyển tiếp lưu lượng của/giữa
các bên thứ ba không liên kết. Các dịch vụ VPN có thể được các nhà khai thác
dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài cung cấp trong một gói cùng với dịch vụ truy
nhập Internet và các dịch vụ giá trị gia tăng từ (h) đến (n).)
|
Cam kết về
dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
1. Không hạn
chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước cung cấp dịch vụ theo phương thức cung
cấp qua biên giới, ngoại trừ:
a. Dịch vụ
hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với
pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp
dịch vụ viễn thông quốc tế.
b. Dịch vụ
viễn thông vệ tinh: Nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp
dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:
- Ngay
khi gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan
chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và
truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các
cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu
công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất;
- 03 năm sau
khi gia nhập: các công ty đa quốc gia (Một công ty đa quốc gia là công ty a)
có hiện diện thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt động ở ít nhất 1 nước Thành
viên WTO khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05 năm; d) có cổ phiếu niêm yết
ở sàn giao dịch của một nước Thành viên WTO; và e) được cấp phép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO) đã được cấp phép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất.
2. Không hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành
lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, ngoại trừ:
a. Các
dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập, cho phép liên doanh
và tự do chọn đối tác. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh
không được vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh.
b. Các
dịch vụ có hạ tầng mạng:
Ngay sau khi Việt Nam gia
nhập WTO, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp
phép tại Việt Nam.
Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 49% vốn
pháp định của liên doanh.
|
|
Các dịch vụ giá trị gia tăng
(h) Thư
điện tử
(CPC
7523 **)
(i) Thư
thoại
(CPC
7523 **)
(j)
Thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu
(CPC
7523**)
(k) Trao
đổi dữ liệu điện tử (EDI)
(CPC
7523**)
(l) Các
dịch vụ facsimile gia tăng giá trị, bao gồm lưu trữ và chuyển, lưu trữ và
khôi phục
(CPC
7523**)
(m)
Chuyển đổi mã và giao thức
(n)
Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý giao dịch)
(CPC
843**)
|
Cam kết về
dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
1. Không hạn
chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ theo phương
thức “cung cấp qua biên giới” vào Việt Nam, ngoại trừ:
a. Dịch vụ
hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với
pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp
dịch vụ viễn thông quốc tế.
b. Dịch vụ
viễn thông vệ tinh: Nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp
dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:
- Ngay
khi gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính
phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền
hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan
đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ
cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
3 năm sau
khi gia nhập: các công
ty đa quốc gia (Một công ty đa quốc gia là công ty a) có hiện diện
thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt động ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO
khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05 năm; d) có cổ phiếu niêm yết ở sàn
giao dịch của một nước Thành viên WTO; và e) được cấp phép sử dụng trạm vệ
tinh mặt đất ở ít nhất 1 nước Thành viên WTO) đã được cấp phép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất.
2. Việt Nam cam kết không hạn chế việc các nhà cung cấp
dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
a, Các
dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép hợp
đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh. Phần vốn góp của phía nước ngoài
trong liên doanh không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
Sau 03 năm kể
từ ngày gia nhập: phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không
được vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.
b. Các
dịch vụ có hạ tầng mạng:
Ngay sau khi Việt Nam gia
nhập WTO, cho phép hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước
ngoài trong liên doanh không được vượt quá 50% vốn pháp định của liên doanh.
51% là nắm quyền
kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.
Trong
ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác
kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình
thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều
kiện họ đang được hưởng.
|
|
Các dịch vụ giá trị gia tăng
(o) Dịch
vụ khác
- Dịch
vụ Truy nhập Internet IAS21
|
Cam kết về
dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về
dịch vụ
|
1. Không hạn
chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước cung cấp dịch vụ theo phương thức cung
cấp qua biên giới, ngoại trừ:
a. Dịch vụ
hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả
thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được
cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.
b. Dịch vụ
viễn thông vệ tinh: Nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp
dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:
- Ngay khi
gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ,
các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình,
các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại
diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao
đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
- 03
năm sau khi gia nhập: các công ty đa quốc gia (Một công ty
đa quốc gia là công ty a) có hiện diện thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt
động ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05
năm; d) có cổ phiếu niêm yết ở sàn giao dịch của một nước Thành viên WTO; và
e) được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất ở ít nhất 01 nước Thành viên
WTO) đã
được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.
2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung
cấp dịch vụ, ngoại trừ:
a. Đối với các
dịch vụ không có hạ tầng mạng, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép liên doanh với các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn
góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 51% vốn pháp
định của liên doanh.
03 năm sau khi Việt Nam
gia nhập WTO: cho phép
thành lập liên doanh và tự do lựa chọn đối tác. Phần vốn góp của phía nước
ngoài trong liên doanh không được vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.
b. Đối với
các dịch vụ có hạ tầng mạng, ngay sau khi Việt Nam
gia nhập WTO, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được
cấp phép tại Việt Nam.
Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 50% vốn
pháp định của liên doanh.
|
|
D.
Dịch vụ nghe nhìn
Đối với
dịch vụ sản xuất, phát hành và chiếu phim, tất cả các phim phải được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam
kiểm duyệt nội dung.
|
Cam
kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
|
|
(a) Dịch vụ sản xuất phim
(CPC 96112, trừ băng hình)
|
Cam
kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Đối với dịch
vụ sản xuất phim, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ
dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại
Việt Nam.
Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của
liên doanh.
|
|
Dịch vụ phát hành phim (CPC 96113, trừ
băng hình)
|
Cam
kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Đối với dịch
vụ phát hành phim, nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam
đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước
ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
|
|
(b) Dịch vụ chiếu phim (CPC 96121)
|
Cam
kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Đối với dịch
vụ chiếu phim, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ
dưới hình dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối
tác Việt Nam đã được phép
cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước
ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
Các nhà văn
hoá, các tụ điểm chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, các
đội chiếu bóng lưu động của Việt Nam không được phép tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh hay liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
|
|
3. DỊCH VỤ
XÂY DỰNG VÀ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT LIÊN QUAN
|
|
A. Thi công xây dựng nhà cao tầng
(CPC 512)
B. Thi công xây dựng các công trình kỹ
thuật dân dụng
(CPC 513)
C. Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC
514, 516)
D. Công tác hoàn thiện công trình nhà
cao tầng
(CPC 517)
E. Các công tác thi công khác
(CPC 511, 515, 518)
|
Cam
kết về dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan trong Biểu cam kết
về dịch vụ
|
1. Không phân biệt giữa hiện diện thương mại của nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước, ngoại trừ trưởng chi nhánh phải là
người thường trú tại Việt Nam.
2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành
lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:
- Trong vòng 02
năm kể từ ngày gia nhập, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ được cung
cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án có sự
tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam.
- Doanh
nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.
- Sau 03 năm
kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập chi nhánh.
|
|
4.
DỊCH VỤ PHÂN PHỐI
Các
biện pháp áp dụng cho toàn bộ các phân ngành trong dịch vụ phân phối:
Thuốc lá
và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý,
dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường
củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết.
(Trong biểu cam kết này, “dược phẩm” không bao gồm
các sản phẩm bổ dưỡng phi dược phẩm dưới dạng viên nén, viên con nhộng hoặc
bột )
|
Cam
kết về dịch vụ phân phối trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
1. Việt Nam cho phép cá nhân, tổ chức nước
ngoài cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng theo hình thức cung cấp qua biên giới
đối với:
- Phân phối
các sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân;
- Phân phối
các chương trình phần mềm máy tính hợp pháp phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc vì
mục đích thương mại.
2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành
lập các hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:
- Phải thành
lập liên doanh với đối tác Việt Nam và tỷ lệ vốn góp của phía
nước ngoài không được vượt quá 49%. Kể từ ngày 01/01/2008, hạn chế vốn góp
49% sẽ được bãi bỏ. Kể từ ngày 01/01/2009, không hạn chế.
- Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, công ty có vốn đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng,
bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm
nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, ngoại trừ: xi măng và clinke; lốp (trừ lốp
máy bay); giấy; máy kéo; phương tiện cơ giới; ôtô con và xe máy; sắt thép;
thiết bị nghe nhìn; rượu; và phân bón.
- Kể từ ngày
01/01/2009, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được
phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ máy kéo; phương
tiện cơ giới; ôtô con và xe máy.
Trong vòng 03
năm kể từ ngày gia nhập, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân
phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả
các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.
- Việc thành
lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm
tra nhu cầu kinh tế (ENT) (Việc xin
phép thành lập nhiều hơn một cơ sở bán lẻ phải tuân thủ quy trình đã có và
được công bố công khai và việc cấp phép phải dựa trên các tiêu chí khách
quan. Các tiêu chí chính để kiểm tra nhu cầu kinh tế là số lượng các nhà cung
cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị
trường và và quy mô địa lý).
|
|
A. Dịch vụ
đại lý hoa hồng
(CPC 621,
61111, 6113, 6121)
B. Dịch vụ
bán buôn
(CPC 622,
61111, 6113, 6121)
C. Dịch vụ
bán lẻ
(CPC 631 +
632, 61112, 6113, 6121)23
|
|
|
|
D. Dịch
vụ nhượng quyền thương mại
(CPC
8929)
|
Cam
kết về dịch vụ phân phối trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại Việt
Nam để cung cấp dịch vụ, nhưng phải thành lập liên
doanh với đối tác Việt Nam và tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được
vượt quá 49%. Kể từ ngày 01/01/2008, hạn chế vốn góp 49% sẽ được bãi bỏ. Kể
từ ngày 01/01/2009, không hạn chế.
Sau 03 năm kể từ ngày gia
nhập, sẽ cho phép thành lập chi nhánh.
|
|
5.
DỊCH VỤ GIÁO DỤC
Chỉ cam
kết các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh
doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo
ngôn ngữ.
Đối với
các phân ngành (C), (D) và (E) dưới đây: Chương trình đào tạo phải được Bộ
Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam
phê chuẩn.
|
Cam
kết về dịch vụ giáo dục trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
|
|
C. Giáo dục bậc cao
(CPC 923)
D. Giáo dục cho người lớn
(CPC 924)
E. Các dịch vụ giáo dục khác
(CPC 929 bao gồm đào tạo ngoại ngữ )
|
Cam
kết về dịch vụ giáo dục trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
1. Giáo viên nước ngoài làm việc tại
các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh
nghiệm giảng dạy và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam công nhận
về chuyên môn.
2. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại
trừ:
- Kể từ ngày
Việt Nam
gia nhập WTO, chỉ cho phép thành lập liên doanh. Cho phép phía nước ngoài sở
hữu đa số vốn trong liên doanh. Kể từ ngày 01/01/2009 sẽ cho phép thành lập
cơ sở đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Sau 03 năm kể
từ ngày Việt Nam gia nhập
WTO không hạn chế các điều kiện để thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt
Nam.
|
|
6.
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
(không có cam kết áp dụng được trực tiếp)
|
|
|
7.
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
|
|
|
A.
Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm
a. Bảo
hiểm gốc
(a) Bảo
hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế
(b) Bảo
hiểm phi nhân thọ
b. Tái
bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm
c. Trung
gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm)
d. Dịch
vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải
quyết bồi thường)
|
Cam
kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
1. Việt Nam cho phép
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ theo hình thức cung cấp qua biên giới đối
với:
- Dịch vụ bảo
hiểm cung cấp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài
làm việc tại Việt Nam;
- Dịch vụ tái
bảo hiểm;
- Dịch vụ bảo
hiểm vận tải quốc tế, bao gồm bảo hiểm cho các rủi ro liên quan tới:
+ Vận tải
biển quốc tế và vận tải hàng không thương mại quốc tế, với phạm vi bảo hiểm
bao gồm bất kỳ hoặc toàn bộ các khoản mục sau: hàng hoá vận chuyển, phương
tiện vận chuyển hàng hoá và bất kỳ trách nhiệm nào phát sinh từ đó; và
Hàng hoá đang
vận chuyển quá cảnh quốc tế.
- Dịch vụ môi
giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm;
- Dịch vụ tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh
giá rủi ro và giải quyết bồi thường.
2. Không hạn chế việc
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại
Việt Nam
để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:
Doanh nghiệp
bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh các dịch vụ bảo
hiểm bắt buộc, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với
người thứ ba, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm các công trình dầu khí
và các công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh cộng đồng và môi trường. Hạn
chế này sẽ được bãi bỏ vào ngày 01/01/2008.
Sau 5 năm kể
từ khi gia nhập, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thành lập chi
nhánh bảo hiểm phi nhân thọ, căn cứ vào các quy định quản lý thận trọng.
|
|
|
Đoạn 489 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập
WTO
|
Các công ty trung gian
bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài cũng như có vốn đầu tư của Việt Nam sẽ được
tạo các cơ hội thực sự và bình đẳng để được thông báo, đóng góp ý kiến và
trao đổi quan điểm với các cơ quan nhà nước về các biện pháp liên quan đến
hoặc tác động đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam. Các công ty
bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được Chính phủ Việt Nam cho phép
tiếp cận thông tin trên cơ sở đối xử quốc gia.
|
|
B.
Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác
Các cam
kết về dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác được thực hiện phù hợp
với các luật lệ và các qui định liên quan được ban hành bởi các cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam để đảm bảo sự phù hợp với Điều VI của GATS và Đoạn 2
(a) của Phụ lục về các Dịch vụ Tài chính.
Theo quy
định chung và trên cơ sở không phân biệt đối xử, việc cung cấp các sản phẩm
hoặc dịch vụ ngân hàng và tài chính khác phải tuân theo các yêu cầu về hình
thức pháp lý và thể chế liên quan.
|
Cam
kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
|
|
(a) Nhận
tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng
(b) Cho
vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố
thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại
(c) Thuê
mua tài chính
(d) Mọi
dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và
thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng
(e) Bảo
lãnh và cam kết
(f) Kinh
doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị
trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng cách khác như dưới đây:
- Công
cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi);
- Ngoại
hối;
- Các
công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp
đồng kỳ hạn;
- Vàng
khối.
(h) Môi
giới tiền tệ
(i) Quản
lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý
đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác
(j) Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài
chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ chuyển
nhượng khác
(k) Cung
cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các
phần mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác
(l) Các
dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối
với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục (a) đến (k), kể cả tham
chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư,
tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp
|
|
1. Không phân biệt đối xử giữa nhà cung cấp
dịch vụ trong nước và hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, ngoại trừ:
(a) Các điều
kiện để thành lập chi nhánh của một ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam:
- Ngân hàng
mẹ có tổng tài sản có trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp
đơn.
(b) Các điều
kiện để thành lập một ngân hàng liên doanh hoặc một ngân hàng 100% vốn đầu tư
nước ngoài:
- Ngân hàng
mẹ có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp
đơn.
(c) Các điều
kiện để thành lập một công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc một
công ty tài chính liên doanh, một công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư
nước ngoài hoặc một công ty cho thuê tài chính liên doanh:
- Tổ chức tín
dụng nước ngoài có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước
thời điểm nộp đơn
2. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại
trừ:
(a) Các tổ
chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập hiện diện thương mại tại
Việt Nam
dưới các hình thức sau:
(i) Đối với
các ngân hàng thương mại nước ngoài: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng
thương mại nước ngoài, ngân hàng thương mại liên doanh trong đó phần góp vốn
của bên nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh,
công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn
đầu tư nước ngoài, công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn
đầu tư nước ngoài và kể từ ngày 01/4/2007 được phép thành lập ngân hàng 100%
vốn đầu tư nước ngoài.
(ii) Đối với
các công ty tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty tài chính liên
doanh, công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty cho thuê tài
chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.
(iii) Đối với
các công ty cho thuê tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty cho
thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước
ngoài.
(b) Trong
vòng 05 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam có thể hạn chế quyền của một
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam từ các
thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo mức vốn mà ngân
hàng mẹ cấp cho chi nhánh phù hợp với lộ trình sau:
- Ngày 01/01/2007:
650% vốn pháp định được cấp;
- Ngày 01/01//2008:
800% vốn pháp định được cấp;
- Ngày 01/01/2009:
900% vốn pháp định được cấp;
- Ngày 01/01/2010:
1000% vốn pháp định được cấp;
- Ngày 01/01/2011:
Đối xử quốc gia đầy đủ.
(c) Tham gia
cổ phần:
(i) Việt Nam
có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại
các ngân hàng thương mại quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá như mức tham
gia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam.
ii) Đối với
việc tham gia góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do các thể
nhân và pháp nhân nước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của
Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi luật pháp
Việt Nam có qui định khác hoặc được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của
Việt nam.
(d) Chi nhánh
ngân hàng thương mại nước ngoài:
- không được
phép mở các điểm giao dịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của mình.
(e) Kể từ khi gia nhập,
các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở
đối xử quốc gia.
|
|
|
Đoạn 485 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập
WTO
|
Không có hạn chế về số
lượng các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, các điểm giao dịch không
bao gồm các máy rút tiền tự động (ATM) ngoài trụ sở chính. Ngân hàng nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam
được dành đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đầy đủ trong việc lắp đặt và
vận hành máy ATM.
|
|
C.
Chứng khoán
(f) Giao
dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch
chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác
những sản phẩm sau:
- Các
công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền lựa chọn;
- Các
chứng khoán có thể chuyển nhượng;
- Các
công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài sản tài chính, trừ vàng khối.
(g) Tham
gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành,
và làm đại lý bán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp các
dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó
(i) Quản
lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể,
quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác
(j) Các
dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và
các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác
(k) Cung
cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung
cấp dịch vụ chứng khoán
(l) Tư
vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán, ngoại trừ
các hoạt động tại tiểu mục (f), bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục
đầu tư, tư vấn về mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại công ty. (Đối
với các dịch vụ khác tại tiểu mục (l), tham chiếu tiểu mục (l) trong phần cam
kết về dịch vụ ngân hàng)
|
Cam
kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Ngay khi Việt
Nam gia nhập WTO, các nhà
cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện và
công ty liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của
phía nước ngoài không vượt quá 49%.
Sau 5 năm kể
từ khi gia nhập, cho phép thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100% vốn đầu tư
nước ngoài.
Đối với các
dịch vụ từ C(i) tới C(l), sau 05 năm kể từ khi gia nhập, cho phép các nhà
cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài thành lập chi nhánh
|
|
8. DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI
|
|
|
A. Dịch
vụ bệnh viện
(CPC
9311)
B. Các
dịch vụ nha khoa và khám bệnh
(CPC
9312)
|
Cam
kết về dịch vụ y tế và xã hội trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện
100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua
hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Vốn đầu
tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa
(policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn
đô la Mỹ.
|
|
9.
DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN
|
Cam
kết về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại
Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ trong vòng 08
năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, việc cung cấp dịch vụ cần tiến hành
song song với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn. Sau
thời hạn 08 năm nói trên Việt Nam
sẽ bãi bỏ các điều kiện này..
|
|
A. Khách sạn và nhà hàng bao gồm
- Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn
(CPC 64110)
- Dịch vụ cung cấp thức ăn (CPC 642) và
đồ uống (CPC 643)
|
|
|
|
B. Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành
tour du lịch
(CPC 7471)
|
Cam
kết về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
1. Hướng
dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân
Việt Nam.
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung
cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam
(inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào
du lịch Việt Nam.
2. Các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức
liên doanh với đối tác Việt Nam
mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài.
|
|
10.
DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, VĂN HOÁ VÀ THỂ THAO
|
|
A. Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát,
nhạc sống và xiếc) (CPC 9619)
|
Cam kết về dịch vụ giải trí, văn hoá và
thể thao trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Sau 05
năm kể từ ngày Việt Nam
gia nhập WTO, các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập liên doanh trong
đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%.
|
|
D. Dịch vụ khác
- Kinh doanh trò chơi điện tử
(CPC 964**)
|
|
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ cung cấp dịch vụ
dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được
phép cung cấp dịch vụ này. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh
không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
|
|
11.
DỊCH VỤ VẬN TẢI
|
|
|
A. Dịch vụ vận tải biển
(a) Dịch vụ vận tải hành khách, trừ vận
tải nội địa
(CPC 7211)
(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận
tải nội địa
(CPC 7212)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Việt Nam
cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập hiện diện thương
mại tại Việt Nam
theo các điều kiện sau:
1. Đối với việc thành lập các công ty vận hành đội
tàu treo cờ Việt Nam:
Sau 2 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn
góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên
doanh tại Việt Nam
nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền
phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
2. Các
hình thức doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế:
Ngay sau
khi Việt Nam
gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập liên doanh
trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm kể từ
ngày gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Ngay sau
khi Việt Nam
gia nhập WTO, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện
các hoạt động từ (1) tới (5) như mô tả dưới đây:
a. Bán
và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ
niêm yết giá tới lập chứng từ;
b. Đại
diện cho chủ hàng;
c. Cung
cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu;
d. Chuẩn
bị tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan hoặc các
chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển; và
đ. Cung
cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm cả dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ
Việt Nam
trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp.
Sau 5
năm kể từ khi gia nhập, cho phép thực hiện các hoạt động (6) và (7) sau:
e. Thay
mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu.
g. Đàm
phán và ký hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa liên quan
tới hàng hóa do công ty vận chuyển.
Số lượng
liên doanh do các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại
thời điểm gia nhập không được vượt quá 5. Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép
thêm 3 liên doanh. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên
doanh.
|
|
Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
- Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ
(CPC 7411)
(Có thể dành riêng
một số khu vực để cung cấp các dịch vụ công hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại
các khu vực này).
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại
Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ có thể
thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để cung cấp dịch vụ, trong đó tỷ lệ
vốn góp của phía nước ngoài không quá 50% kể từ khi gia nhập.
|
|
Dịch vụ thông quan
Dịch vụ
thông quan" (hay "dịch vụ môi giới hải quan") là các hoạt động
bao gồm việc thay mặt một bên khác thực hiện các thủ thục hải quan liên quan
tới xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa, dù dịch vụ này là hoạt động
chính hay chỉ là một phần bổ sung thông thường trong hoạt động chính của nhà
cung cấp dịch vụ.
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại
Việt Nam để cung cấp dịch
vụ, ngoại trừ: Kể từ ngày Việt Nam gia nhập
WTO, có thể góp vốn để thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía
nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm, cho phép thành lập liên doanh trong đó
không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài.
|
|
Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ
Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ" là các hoạt động
bao gồm lưu kho công-ten-nơ, dù ở khu vực cảng hay trong nội địa, nhằm chất
hàng vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn bị công-ten-nơ sẵn sàng cho việc gửi
hàng.
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch
vụ, ngoại trừ kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, tổ chức, cá nhân nước ngoài
có thể thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của
phía nước ngoài không quá 51%. 7 năm sau khi Việt Nam
gia nhập, Việt Nam sẽ
không hạn chế đối với nhà cung cấp dịch vụ về việc thành lập doanh nghiệp ở
Việt Nam
để cung cấp dịch vụ.
|
|
B.
Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
(a) Dịch vụ vận tải hành khách
(CPC 7221)
(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa
(CPC 7222)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Kể từ
ngày Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép
cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam
trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn
pháp định.
|
|
C.
Dịch vụ vận tải hàng không
(a) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng
không
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Các hãng
hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc
các đại lý tại Việt Nam
|
|
(b) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ vào
Việt Nam ở phương thức “cung cấp qua biên giới” phải sử dụng mạng viễn thông
công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam
|
|
(c) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy
bay (CPC 8868**)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các tổ
chức, cá nhân nước ngoài được thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam,
trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 5 năm
kể từ khi gia nhập, được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
|
|
E. Dịch vụ vận tải đường sắt
(a) Dịch vụ vận tải hành khách
(CPC 7111)
(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa
(CPC 7112)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Các nhà
cung cấp nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc
thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của
phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.
|
|
F.
Dịch vụ vận tải đường bộ
(a) Dịch vụ vận tải hành khách
(CPC 7121+7122)
(b) Dịch vụ vận tải
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Kể từ
ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận
tải hàng hóa và vận tải hành khách thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc
liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài
không quá 49%.
Sau 3
năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tùy theo nhu cầu thị trường, được phép
thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để cung cấp dịch vụ vận tải hàng
hóa, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%.
100% lái xe của liên doanh phải là công dân Việt Nam.
|
|
H.
Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải
(a) Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ
cung cấp tại các sân bay (một phần của CPC 7411)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Kể từ
ngày Việt Nam gia nhập
WTO, chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ thông
qua liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của
phía nước ngoài không quá 50%.
|
|
b) Dịch vụ kho bãi (CPC 742)
(c) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC
748)
(Bao gồm
cả dịch vụ giao nhận hàng hoá. Các dịch vụ này bao gồm các hoạt động tổ chức
và điều hành các hoạt động chuyên chở hàng hóa thay mặt người gửi hàng thông
qua việctìm kiếm dịch vụ vận tải và các dịch vụ liên quan, chuẩn bị chứng từ
và cung cấp thông tin kinh doanh)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Không hạn chế việc
các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại
Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: Kể từ ngày
Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập
liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không được
vượt quá 51%. Sau 7 năm kể từ khi Việt Nam
gia nhập Việt Nam sẽ không
hạn chế đối với các nhà cung cấp dịch vụ việc thành lập doanh nghiệp tại Việt
Nam
để cung cấp dịch vụ.
|
|
d. Các dịch vụ khác
(một phần của CPC 749)
|
Cam
kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ
|
Kể từ
ngày Việt Nam gia nhập
WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ thông qua
thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn của bên
nước ngoài không quá 49%. Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, hạn chế này sẽ là
51%. 4 năm sau đó, hạn chế về vốn này sẽ được bãi bỏ.
|