ĐẶC SAN TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI VIỆC THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT WTO CỦA VIỆT NAM

 

HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC

PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ



 

 

 

 

 

 


ĐẶC SAN

TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT

 

 

 

 

CHỦ ĐỀ  

PHÁP LUẬT VIỆT NAM  TRONG MỐI TƯƠNG QUAN

VỚI VIỆC THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT WTO CỦA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - NĂM 2010

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỦ ĐỀ

PHÁP LUẬT VIỆT NAM

TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI VIỆC THỰC HIỆN

CÁC CAM KẾT WTO CỦA VIỆT NAM


 

 

 

 

 

 


Biên soạn và chịu trách nhiệm nội dung:

PGS.TS. Hoàng Phước Hiệp - Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ nhất

 

KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

 VIỆT NAM HIỆN HÀNH QUA RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, SO SÁNH VỚI CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ WTO



 


Ngày 11.01.2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO. Đánh giá hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành qua rà soát, phân tích, so sánh với các cam kết của Việt Nam trong WTO (sau đây gọi là “Rà soát pháp luật”) theo các tiêu chí cam kết của các nước thành viên WTO là vấn đề quan trọng trong hoạt động của WTO. Hiểu rõ yêu cầu đó, ngay trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, với sự hỗ trợ của các nước thành viên WTO, Việt Nam đã có những hoạt động tích cực và đã có những kết quả nhất định trong lĩnh vực này. Sau khi gia nhập WTO, ngày 05.02.2010, tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết số 08/NQ-TW về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (Nghị quyết số 08/NQ-TW). Tiếp sau đó, ngày 27/02/2007, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW (Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP) đặt ra yêu cầu Rà soát pháp luật. Chính phủ đã giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tiến hành hoạt động Rà soát pháp luật này.

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG RÀ SOÁT PHÁP LUẬT

1. Mục đích và yêu cầu Rà soát pháp luật

Việc Rà soát pháp luật này có nhiều mục đích và yêu cầu. Trước tiên là đánh giá lại hệ thống pháp luật Việt Nam trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi có hiệu quả các cam kết với WTO để từ đó có được một kế hoạch lâu dài trong xây dựng và hoàn thiện Hệ thống pháp luật Việt Nam định hướng đến năm 2020 như Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24.5.2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã yêu cầu.

Mặt khác, Rà soát pháp luật này cũng nhằm mục đích thực hiện yêu cầu Rà soát pháp luật được nêu tại Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội về việc phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị quyết số 71/2006/QH11), cụ thể là:“(i) rà soát các cam kết của Việt Nam với WTO được quy định đủ rõ, chi tiết để áp dụng trực tiếp và báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và (ii) rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO”.

Việc Rà soát pháp luật này còn có mục đích nhằm thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO theo quy định tại Bộ hồ sơ về việc Việt Nam gia nhập WTO và cũng là bước tập duyệt để Việt Nam làm tốt việc bảo vệ Báo cáo quốc gia về thực trạng pháp luật và chính sách thương mại quốc tế theo quy định của WTO về Cơ chế rà soát pháp luật và chính sách thương mại quốc gia mà Việt Nam có thể phải trình ra Đại hội đồng WTO vào năm 2012.

Yêu cầu chung của Rà soát pháp luật này là cần chỉ ra bức tranh tổng thể về mức độ tương thích giữa hệ thống pháp luật Việt Nam với các yêu cầu của WTO, trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị về các giải pháp, phương án mà Việt Nam có thể sử dụng được để thực hiện hiệu quả nghĩa vụ thành viên WTO phù hợp với các điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.

Yêu cầu về nội dung Rà soát pháp luật đã được quy định rõ tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP, cụ thể như sau:

“- Rà soát các nội dung cam kết thực hiện theo lộ trình đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành, đề xuất chương trình sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Rà soát các nội dung cam kết sẽ được thực hiện ngay và áp dụng trực tiếp để Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi Chính phủ ban hành nghị định hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thực hiện.

- Rà soát để loại bỏ sự chồng chéo, những quy định không phù hợp với cam kết, không bảo đảm tự do kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường”.

2. Phạm vi Rà soát pháp luật

Phạm vi của Rà soát pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hành chính có tính áp dụng chung có tác động hoặc liên quan tới thương mại quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO do các cơ quan trung ương và địa phương ban hành có hiệu lực cho đến ngày 31.12.2009. Các quy định của WTO được xác định làm căn cứ Rà soát pháp luật bao gồm toàn bộ các quy định của các Hiệp định trong WTO mà trước tiên là các nghĩa vụ thành viên WTO theo các Hiệp định đó, các cam kết của Việt Nam với WTO được xác định tại Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (Báo cáo của Ban Công tác) và các Biểu cam kết cụ thể kèm theo Báo cáo của Ban Công tác. Các quy định, luật lệ khác của WTO chưa được đưa vào phạm vi Rà soát pháp luật lần này.

3. Các công việc được triển khai

Hoạt động Rà soát pháp luật theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP được tiến hành theo các giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1 (giai đoạn trước tháng 12.2001): việc Rà soát pháp luật đã được tiến hành ngay sau khi Việt Nam ký Hiệp định thương mại với Hoa kỳ năm 2000 với sự hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia Hoa kỳ. Tổng số các văn bản rà soát có liên quan trực tiếp đến BTA được xác định là 149 văn bản (26 luật, 19 pháp lệnh, 01 quyết định của Chủ tịch nước, 54 nghị định, 08 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 01 nghị quyết của Chính phủ, 02 chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 23 thông tư và nhiều văn bản cấp bộ, ngành. Trong đó có 24 văn bản được kiến nghị sửa đổi, bổ sung, 09 văn bản được kiến nghị hủy bỏ, 39 văn bản được kiến nghị ban hành mới.

- Giai đoạn 2 (từ tháng 12.2001 đến tháng 12.2005): việc Rà soát pháp luật đã được tiến hành theo Quyết định số 35/QĐ-TTg và Quyết định số 37/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đến giữa năm 2005, Bộ Tư pháp đã cho phép công bố Báo cáo tổng thuật kết quả Rà soát, so sánh luật giai đoạn II (từ tháng 12.2001 đến tháng 4.2005) các văn bản pháp luật Việt Nam với yêu cầu của Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa kỳ (BTA) và quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)[1] . Tổng số các văn bản rà soát có liên quan trực tiếp đến BTA và WTO được xác định là 311 văn bản quy phạm pháp luật và 11 điều ước quốc tế, trong đó có 43 văn bản được kiến nghị sửa đổi, bổ sung, 05 văn bản được kiến nghị hủy bỏ, 29 văn bản được kiến nghị ban hành mới và kiến nghị gia nhập 05 điều ước quốc tế [2].

- Giai đoạn 3 (từ tháng 01.2006 đến 31.12.2009): giai đoạn này gắn kết với việc Việt Nam chuẩn bị thực thi các cam kết với WTO khi trở thành thành viên WTO. Thực hiện Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội, Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính phủ, các Bộ, ngành đã triển khai hoạt động rà soát theo quy định. Kết quả bước đầu Rà soát pháp luật giai đoạn này đã được Bộ Tư pháp tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 2902/BTP-PLQT của Bộ Tư pháp ngày 01/7/2007). Ngay sau khi có kết quả Rà soát pháp luật bước đầu của giai đoạn này, Bộ Tư pháp tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương cập nhật kết quả Rà soát pháp luật. Trên cơ sở tổng hợp kết quả Rà soát pháp luật của các Bộ, ngành và địa phương, Bộ Tư pháp đã có Công văn số 628/BTP-PLQT ngày 10/3/2008 gửi các Bộ, ngành lấy ý kiến về kết quả Rà soát pháp luật. Các Bộ, ngành đã có văn bản góp ý dự thảo Báo cáo của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp đã tiếp thu, chỉnh lý vào Báo cáo.

Kết quả rà soát pháp luật cũng đã được đưa ra trao đổi, thảo luận và được hoàn thiện dựa trên cơ sở góp ý trực tiếp của các Bộ, ngành và địa phương tại hai hội nghị do Bộ Tư pháp tổ chức tại Hà Nội (ngày 20/6/2008) và Ninh Thuận (ngày 30/6/2008).

II. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

Hoạt động Rà soát pháp luật ở trung ương và địa phương nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP bước đầu đã có kết quả như sau:

1. Đối với công việc rà soát các nội dung cam kết thực hiện theo lộ trình đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành, đề xuất chương trình sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

1.1. Kết quả rà soát ở Trung ương

1.1.1. Về thương mại hàng hóa

- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2006 đến hết tháng12.2006, có 7 Bộ, ngành gửi kết quả rà soát pháp luật của mình. Tổng hợp kết quả rà soát pháp luật của các Bộ, ngành và kết quả rà soát của các chuyên gia độc lập tính đến hết ngày 31.12.2006 được tiến hành đồng thời cho thấy tổng số văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương được rà soát có liên quan đến cam kết của Việt Nam với WTO là 438 văn bản[3], bao gồm 48 Luật, 05 Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội, 18 Pháp lệnh, 125 Nghị định của Chính phủ, 32 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 4 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 18 Thông tư liên tịch, 72 Thông tư của các Bộ, ngành, 111 Quyết định cấp Bộ, 05 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Số lượng văn bản cần sửa đổi bổ sung là 43 văn bản bao gồm 10 Luật, 15 Nghị định, 08 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 06 Thông tư và 04 Quyết định cấp Bộ. Số lượng văn bản đề nghị ban hành mới là 52 văn bản bao gồm 13 Luật, 12 Nghị định, 09 Quyết định/Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, 13 Thông tư và 05 Quyết định cấp Bộ.

Tổng hợp kết quả Rà soát pháp luật bước đầu ở trung ương thời gian nói trên cho thấy một số nhận xét chính sau đây:

+ Đây là lĩnh vực có số lượng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới WTO nhiều nhất trong số các lĩnh vực thuộc WTO. Pháp luật trong lĩnh vực thương mại hàng hóa đã được quy định ở nhiều đạo luật quan trọng như: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Hải quan, Luật Chất lượng sản phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế, Pháp lệnh Chống bán phá giá, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm…và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Phân tích kết quả Rà soát pháp luật cho thấy hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật này đều được ban hành trong giai đoạn 2005-2006, tức là vào giai đoạn cuối của quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam. Các quy định của Việt Nam về lĩnh vực thương mại hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu của WTO và  có thể làm cơ sở pháp lý cho việc thực thi có hiệu quả các quyền và nghĩa vụ thành viên của Việt Nam với WTO.

Tuy vậy, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thời gian Rà soát pháp luật đó cũng cho thấy vẫn còn một vài quy định ở một số lĩnh vực cần tiếp tục hoàn thiện nhằm bảo đảm thực thi có kết quả các cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam với WTO, đặc biệt là một số nội dung sau đây:

+ Về vấn đề thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hai mặt hàng rượu và bia, Việt Nam cam kết trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập, tất cả các loại rượu chưng cất có nồng độ cồn từ 20 độ trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm duy nhất. Tương tự mặt hàng bia cũng đã cam kết trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập, Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm thống nhất cho tất cả các sản phẩm bia không phân biệt bao bì đóng gói sản phẩm, các loại bia tươi, bia hơi, bia chai hoặc bia lon. Theo quy định, đến 11.01. 2010, các quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cần phải được sửa đổi để đảm bảo thực hiện đúng lộ trình cam kết của Việt Nam với WTO. Do vậy đã có kiến nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cho phù hợp với cam kết của Việt nam với WTO.

+ Về vấn đề kiểm dịch động thực vật, hiện nay các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y liên quan đến vấn đề áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật và chấp nhận các biện pháp kiểm dịch động, thực vật khi nhập khẩu vào Việt Nam chưa thực sự được quy định cụ thể. Do đó, cần phải tiếp tục cụ thể hoá các quy định có liên quan. Ngoài ra, cần phải bổ sung quy định cụ thể về việc lấy các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến nghị quốc tế làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật và chấp nhận biện pháp kiểm dịch tương đương, trong đó có quy định về việc có thể áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật khi nhập khẩu vào Việt Nam cao hơn nhưng phải dựa trên cơ sở khoa học và mức độ cần thiết bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ con người, môi trường.

+ Về các biện pháp phòng vệ trong thương mại, nhằm sử dụng có hiệu quả, phù hợp với các quy định của WTO, cần có nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Chống bán phá giá, Pháp lệnh Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam theo hướng quy định chi tiết việc thực hiện điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá/chống trợ cấp đối với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam; xây dựng các Bảng câu hỏi điều tra mẫu, các Bản hướng dẫn về thủ tục hành chính cụ thể áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền điều tra và các chủ thể liên quan.

- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2007 đến hết tháng12. 2009, có 24 Bộ, ngành gửi kết quả rà soát pháp luật của mình. Kết quả Rà soát pháp luật đến hết năm 2009 cho thấy:

+ Sau khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam đã nhanh chóng cụ thể hóa các cam kết của mình thông qua việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số văn bản luật trong lĩnh vực này. Năm 2007, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Bộ luật Lao động (4.2007), Luật Hóa chất (11.2007), Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (12.2007), Luật Thuế thu nhập cá nhân (12.2007). UBTV Quốc hội thông qua Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (4.2007). Năm 2008, Quốc hội đã có chương trình xây dựng pháp luật khá nặng, thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (6.2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (6.2008), Luật Thuế giá trị gia tăng (6.2008), Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản (6.2008), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (11.2008). UBTV Quốc hội thông qua Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (11.2008). Năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (6.2009), Luật Thuế tài nguyên (12.2009). Một số dự Luật khác cũng được gấp rút chuẩn bị, trong đó phải kể đến dự Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, dự Luật An toàn thực phẩm. Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua để thi hành các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn có liên quan.

Tuy vậy, thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đã được thông qua trong thời gian qua cho thấy vẫn còn một vài quy định ở một số lĩnh vực nhất định cần được tiếp tục cụ thể hóa nhằm bảo đảm thực thi có kết quả các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam với WTO cũng như các quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế tại Việt Nam. Trong số các vấn đề đó đặc biệt chú ý là vấn đề cơ chế thực thi các biện pháp phòng vệ (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ), biện pháp cảnh báo sớm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam tham gia vào hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế. Cần có nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện luật lệ về Chống bán phá giá, về Chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam theo hướng quy định chi tiết hơn, cụ thể hơn việc tiến hành các hoạt động điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá/chống trợ cấp đối với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam; Xây dựng các Bảng câu hỏi mẫu trong điều tra chống bán phá giá/chống trợ cấp và cách thức trả lời đúng các câu hỏi; Xây dựng các Bản hướng dẫn mẫu về các thủ tục hành chính cụ thể áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền điều tra chống bán phá giá/chống trợ cấp và các chủ thể liên quan. Bên cạnh đó, thời gian qua cũng đã xuất hiện một số vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ liên quan đến thực thi Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, mà đặc biệt là việc áp dụng một số quy định chi tiết của Biểu Thuế nhập khẩu ưu đãi của Việt Nam, trong đó có phần Mô tả hàng hóa/Mã hàng hóa theo Danh mục HS của WCO và thực tiễn xác định Mã hàng hóa cụ thể nhập khẩu Việt Nam để xác định đúng Dòng thuế quan cụ thể đối với hàng hóa nhập khẩu.

1.1.2. Về thương mại dịch vụ

Đây là lĩnh vực pháp luật thương mại quốc tế khá phức tạp và mới với nhiều quy định còn trong quá trình phát triển, có liên quan đến nhiều lĩnh vực nhạy cảm và quyền lợi thiết yếu của đất nước, tác động tới an ninh, quốc phòng và bản sắc văn hóa dân tộc.

Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, bên cạnh việc chấp nhận toàn bộ các nghĩa vụ được quy định ở GATS, Việt Nam đã đưa ra cam kết rộng với khoảng 110 trên tổng số 155 ngành dịch vụ theo phân loại của WTO. Do số lượng các ngành, phân ngành dịch vụ nhiều và liên quan đến các lĩnh vực dịch vụ khác nhau và khuôn khổ pháp luật trong nước điều chỉnh về thương mại dịch vụ bao gồm nhiều loại văn bản quy phạm pháp luật khác nên việc so sánh, phân tích chi tiết pháp luật Việt Nam có liên quan đối với tất cả các phân ngành dịch vụ là khá phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức.

- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2006 đến hết tháng12. 2006, trong tổng số 438 văn bản quy phạm pháp luật được phân tích, thì có đến một phần ba số đó là các văn bản liên quan đến lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Phân tích kết quả Rà soát pháp luật liên quan đến các nghĩa vụ và cam kết WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ cho thấy:

+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến  nghĩa vụ và cam kết của Việt Nam tại WTO về thương mại dịch vụ khá phức tạp cả về cấp độ hiệu lực của văn bản lẫn phạm vi điều chỉnh. Về mặt hình thức văn bản, hệ thống văn bản pháp luật về thương mại dịch vụ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật ở tất cả các cấp độ khác nhau từ Luật, Pháp lệnh do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành đến Nghị định, Quyết định do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, và các văn bản chuyên ngành của các Bộ, ngành. Về phạm vi điều chỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật này điều chỉnh nhiều lĩnh vực khác nhau như: đầu tư, doanh nghiệp, khiếu nại tố cáo, cạnh tranh, xuất nhập cảnh… đến những lĩnh vực dịch vụ cụ thể như: kinh doanh bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, kế toán, du lịch, điều kiện hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ cụ thể…

  + Các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến các nghĩa vụ và cam kết WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ về cơ bản đã thống nhất với các quy định chung của WTO được  nêu tại Hiệp định chung về Thương  mại dịch vụ (Hiệp định GATS).

+ Bên cạnh nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ở cấp độ luật, pháp lệnh, vẫn có không ít quy định được Việt Nam điều chỉnh bằng các văn bản dưới luật, dưới pháp lệnh như: Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư và Quyết định của các Bộ, ngành... Cách tiếp cận phổ biến trong lập pháp của Việt Nam trong lĩnh vực này ở thời gian đó là giao Chính phủ hoặc các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản cụ thể hoá các vấn đề khác nhau đã được Việt Nam cam kết với WTO, kể cả các vấn đề về công nhận tiêu chuẩn nghề nghiệp, các điều kiện để thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, các yêu cầu về cấp phép ...

+ Vẫn còn một số quy định của pháp luật về một số nội dung cụ thể thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ cần được tiếp tục điều chỉnh cho thống nhất với các nghĩa vụ và cam kết của Việt Nam với WTO về thương mại dịch vụ, đặc biệt là loại bỏ các quy định khác nhau áp dụng đối với các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài, về quy trình cấp phép, yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm...  Bên cạnh đó, một số lĩnh vực dịch vụ đã được đưa vào Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ nhưng chưa được pháp luật Việt Nam quy định cụ thể, chẳng hạn như: dịch vụ giải trí, dịch vụ về môi trường, dịch vụ liên quan đến săn bắn... hoặc chỉ được quy định chung chung trong một số văn bản pháp luật khác nhau như dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ vi tính, dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường...

+ Nội dung các quy định được kiến nghị sửa đổi, bổ sung không nằm tập trung vào một vài văn bản mà nằm rải rác tại nhiều văn bản khác nhau. Số lượng văn bản cần sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trong lĩnh vực thương mại dịch vụ do vậy khá nhiều cho dù mức độ khác biệt giữa văn bản pháp luật trong nước với các nghĩa vụ và cam kết WTO không đáng kể.

+ Có một số quy định của pháp luật Việt Nam cần được tiếp tục cụ thể hóa để đảm bảo thực thi có hiệu quả hơn các cam kết về thương mại dịch vụ của Việt Nam với WTO. Qua phân tích các văn bản được Rà soát, so sánh, có thể dễ nhận thấy đến nay, Việt Nam vẫn chưa có một văn bản chính thức về việc phân loại các ngành, phân ngành dịch vụ phù hợp với Bảng phân loại các dịch vụ cơ bản được WTO thống nhất sử dụng (Bảng phân loại CPC theo Tài liệu W/120 của WTO 4 ). Việc thiếu một bảng phân loại các ngành/phân ngành dịch vụ trong nước đầy đủ và phù hợp với cách phân loại của WTO có thể dẫn đến những khó khăn khi thực thi cam kết, cũng như gây phức tạp trong thống kê thương mại dịch vụ theo chuẩn mực của Liên Hợp quốc và WTO. Đó là chưa nói đến trường hợp quy định của pháp luật trong nước có thể giống với tên của ngành, phân ngành dịch vụ của WTO, nhưng nội hàm của khái niệm dịch vụ trong và ngoài nước lại khác nhau, dẫn đến khó xác định mức độ tương thích của văn bản trong nước; việc phân loại thiếu sẽ dẫn đến khó khăn khi xác định cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quản lý ngành, phân ngành dịch vụ cụ thể theo cam kết với WTO.

+ Liên quan đến việc xuất nhập cảnh và lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, theo cam kết của Việt Nam, có hai mốc quy định về thời hạn nhập cảnh và lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là ba năm đối với các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia và 90 ngày đối với người chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

Luật Đầu tư quy định thời hạn nhập cảnh tối đa của nhà đầu tư nước ngoài, các chuyên gia, kỹ sư nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và gia đình họ là năm năm. Tuy nhiên, đối với người chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thời hạn nhập cảnh của họ. Theo đó, thời hạn nhập cảnh và lưu trú của những người này được áp dụng theo quy định chung của pháp luật về xuất nhập cảnh. Hiện nay, theo quy định của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thời hạn tối đa cho việc nhập cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam (kể cả trong trường hợp theo các dự án có vốn đầu tư nước ngoài) là không quá 12 tháng.

Đối với người chào bán dịch vụ và người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, các quy định của pháp luật lao động không điều chỉnh các đối tượng này. Do đó, việc nhập cảnh và lưu trú của các đối tượng này phải tuân theo quy định của Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này. Theo các quy định đó, thị thực một lần có giá trị 15 ngày được cấp cho người xin nhập cảnh không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời. Nếu áp dụng quy định này thì có thể sẽ không phù hợp với cam kết có liên quan của Việt Nam.

- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2007 đến hết tháng12. 2009, cho thấy:

Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, bên cạnh việc chấp nhận toàn bộ các nghĩa vụ được quy định ở GATS, Việt Nam đã đưa ra cam kết rộng với khoảng 110 trên tổng số 155 ngành dịch vụ theo Bảng phân loại CPC của WTO. Phân tích kết quả Rà soát pháp luật liên quan đến các cam kết WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ cho thấy:

+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan cam kết của Việt Nam tại WTO về thương mại dịch vụ về cơ bản đã được điều chỉnh lớn trong giai đoạn 2005-2006 và thống nhất với các quy định chung của WTO được nêu tại Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (Hiệp định GATS) và các văn kiện cam kết của Việt Nam với WTO. Ngay sau khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam đã nhanh chóng điều chỉnh tiếp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đáp ứng với các cam kết của mình thông qua việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số văn bản luật trong lĩnh vực này. Năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản (6.2008), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (6.2008), Luật Giao thông đường bộ (11.2008), Luật Bảo hiểm Y tế (11.2008). Năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (6.2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh (6.2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (6.2009), Luật Viễn thông (12.2009), Luật Tần số vô tuyến điện (12.2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (12.2009). Một số dự Luật khác cũng được gấp rút chuẩn bị, trong đó phải kể đến dự Luật sửa đổi Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam, dự Luật sửa đổi Luật các Tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi Luật Kiểm toán, Luật Bưu chính. Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua để thi hành các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn có liên quan.

Tuy vậy, thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đã được thông qua trong thời gian qua liên quan đến thương mại dịch vụ cho thấy vẫn còn một số tồn tại của thời gian trước, chưa khắc phục được. Chẳng hạn, vấn đề phân loại các ngành dịch vụ (Bảng Phân loại, Mô tả và Mã hóa các dịch vụ) theo PCPC/CPC, vấn đề nhập cảnh và lưu trú của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, vấn đề xác định các dịch vụ được gọi là “dịch vụ công”, vấn đề NT trong thương mại dịch vụ, vấn đề áp dụng các cam kết quốc tế (song phương/khu vực/đa phương) liên quan đến thương mại dịch vụ...Một số lĩnh vực dịch vụ đã được đưa vào Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ nhưng chưa được nội luật hóa hoặc chưa được quy định cụ thể để thực hiện, chẳng hạn như: dịch vụ giải trí, dịch vụ về môi trường, dịch vụ liên quan đến săn bắn, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường... Cho đến nay, “Điểm hỏi đáp quốc gia” về thương mại dịch vụ vẫn chưa chuẩn bị xong, do vậy mức độ minh bạch công khai của các quy định pháp luật trong nước về thương mại dịch vụ có phần bị hạn chế, chưa đạt được như mong muốn.

1.1.3. Về sở hữu trí tuệ

Đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Việt Nam cam kết tuân thủ Hiệp định TRIPS kể từ ngày gia nhập. Bên cạnh đó, Việt Nam có những cam kết liên quan được ghi nhận tại các đoạn 403, 465, 471 Báo cáo của Ban công tác.

Pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ đã được xây dựng khá sớm, được hoàn thiện trong suốt quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, đặc biệt là kể từ năm 2005 khi chúng ta ban hành Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Do đó, tuyệt đại đa số các văn bản quy phạm pháp luật này thống nhất với các quy định trong Hiệp định TRIPS và các quy định của pháp luật quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ. Tuy vậy, vẫn còn một vài quy định cần tiếp tục điều chỉnh cho tốt hơn, trong đó có quy định về chế tài hình sự đối với vi phạm quyền sở hữu trí tuệ ở mức độ thương mại theo TRIPS. Việc bổ sung quy định này vào Bộ luật hình sự là yêu cầu cần thiết và cấp bách.

         Kết quả Rà soát pháp luật đến hết năm 2009 cho thấy:

+ Năm 2009, Quốc hội đã có những hoạt động tích cực trong xử lý các vấn đề còn tồn tại của thời gian trước đó. Tháng 6.2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ của nước ta và cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam với WTO.

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã đưa vào Bộ luật hình sự hai điều quan trọng: Điều 170a và Điều 171. Điều 170a  quy định về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo tinh thần của TRIPS/WTO, theo đó “1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

 Điều 171 sửa đổi, bổ sung quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như sau:  “1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”.

 Nhiều văn bản dưới luật cũng đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thông qua hoặc đang chuẩn bị thông qua để thi hành các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn có liên quan. Tuy vậy, thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ đã được thông qua trong thời gian qua cho thấy vấn đề thực thi quyền sở hữu trí tuệ cần được tiếp tục quan tâm nhiều hơn nhằm bảo đảm thực hiện có kết quả các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam với WTO cũng như các quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam tròng điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay.

1.1.4. Về minh bạch, công khai và quyền khiếu kiện hành chính

- Về vấn đề  minh bạch, công khai

Việt Nam đã điều chỉnh nhiều văn bản quy phạm pháp luật để đáp ứng các yêu cầu này của WTO trước khi trở thành thành viên WTO. Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam có liên quan trực tiếp đến vấn đề minh bạch, công khai đã thể hiện rõ trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật trước khi gia nhập WTO, đặc biệt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này. Về cơ bản, các văn bản quy phạm pháp luật này thống nhất với cam kết về minh bạch, công khai của Việt Nam trong WTO.

Ngay sau khi gia nhập WTO, nhằm thực thi Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội, các cam kết về minh bạch, công khai được quy định trong các Hiệp định WTO tại các Đoạn 517, 518, 519 Báo cáo của Ban công tác, Việt Nam đã điều chỉnh nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Tháng 6.2008, Quốc hội đã thông qua Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới. Chính phủ cũng đã có văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Phù hợp với các cam kết của Việt Nam với WTO.

- Về quyền khiếu kiện hành chính

 Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến quyền khiếu kiện được quy định cụ thể trong các Hiệp định của WTO và các cam kết bổ sung trong Báo cáo của Ban công tác. Nội dung chính của nghĩa vụ liên quan đến quyền khiếu kiện hành chính là đảm bảo có hệ thống toà án và cơ chế giải quyết các khiếu kiện đối với cơ quan quản lý nhà nước; quyền khởi kiện của tổ chức, cá nhân đối với các quyết định của cơ quan hành chính theo thủ tục tư pháp tại Tòa án.

Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam được ban hành trước năm 2007 có liên quan trực tiếp đến vấn đề này chủ yếu tập trung vào: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2004/2005; Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (sửa đổi năm 2006). Các văn bản pháp luật này thống nhất với cam kết liên quan của Việt Nam trong WTO. Sau khi gia nhập WTO, UBTV Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (4.2008), Quốc hội đã thông qua Luật Thi hành án dân sự (11.2008), Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài (6.2009)..., Chính phủ và các Bộ, ngành cũng đã thông qua nhiều văn bản liên quan làm cho hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này ngày càng hoàn thiện hơn.

1.2. Kết quả rà soát ở địa phương

- Trong đợt Rà soát pháp luật thời gian từ tháng 01.2006 đến hết tháng12. 2007, có 27 tỉnh thành gửi kết quả rà soát. Tổng hợp kết quả rà soát pháp luật cho thấy tổng số văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương có liên quan đến cam kết của Việt Nam trong WTO được rà soát bổ sung là 209 văn bản, trong đó số lượng văn bản kiến nghị ban hành mới là 08 văn bản, cần sửa đổi, bổ sung là 18 văn bản, cần huỷ bỏ là 16 văn bản. Hiện nay, các tỉnh thành đang tiếp tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật do địa phương mình ban hành đến hết năm 2010 có liên quan trực tiếp đến cam kết của Việt Nam với WTO.

Tổng hợp kết quả rà soát pháp luật bước đầu ở địa phương cho thấy một số nhận xét chính sau đây:

1.2.1. Về thương mại hàng hóa

Các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương trong lĩnh vực thương mại hàng hóa chủ yếu là các văn bản thực hiện hoạt động chấp hành, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương và về cơ bản phù hợp với các nghĩa vụ WTO của Việt Nam

Tuy nhiên, kết quả rà soát pháp luật cũng cho thấy, vẫn còn một số quy định trong một số lĩnh vực cụ thể chưa hoàn toàn thống nhất với các nghĩa vụ có liên quan của Việt Nam, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc thiết lập quỹ hỗ trợ và duy trì các chính sách hỗ trợ, thưởng cho các doanh nghiệp trực thuộc địa phương trong hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trên địa bàn; thưởng khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn...

1.2.2. Về thương mại dịch vụ

Kết quả rà soát cho thấy, các quy định pháp luật ở địa phương liên quan đến thương mại dịch vụ được ban hành với mục đích thực thi các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương ban hành chủ yếu là thực hiện các quy định có liên quan của văn bản ở cấp trung ương. Về cơ bản, các quy định này là thống nhất với các quy định chung của WTO được nêu tại Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (Hiệp định GATS).

1.2.3. Về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Nhìn chung, có khá nhiều văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành điều chỉnh vấn đề này. Các văn bản này chủ yếu dưới hình thức Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, ưu đãi trong các khu công nghiệp, khu chế xuất...

Kết quả rà soát cho thấy, có một quy định liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, ưu đãi đầu tư còn có điểm chưa phù hợp với các cam kết WTO của Việt Nam. Chẳng hạn, quy định quản lý nhà nước của một số địa phương đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn; quy định về ưu đãi đầu tư và thủ tục cấp giấy phép đầu tư với các dự án đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư trong nước trên địa bàn quản lý.

1.2.4. Về phần sở hữu trí tuệ

Đây là lĩnh vực có rất ít văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành. Các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ đều được các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành ban hành trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

Tuy nhiên, các cơ quan chính quyền địa phương có vai trò rất lớn trong việc thực thi các quy định pháp luật của trung ương về sở hữu trí tuệ.

1.2.5. Về vấn đề minh bạch và quyền khiếu kiện

a) Về minh bạch, đây là lĩnh vực có khá nhiều các văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành. Các văn bản quy phạm pháp luật này chủ yếu được ban hành dưới hình thức Quyết định của Uỷ ban nhân dân quy định trình tự soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm. Về cơ bản, các quy định pháp luật địa phương liên quan đến vấn đề minh bạch phù hợp với các cam kết WTO của Việt Nam và đều được dựa trên cơ sở Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

Về việc đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo và trang web địa phương, hầu hết các địa phương đều thực hiện tốt các yêu cầu này. Bên cạnh đó, các văn bản không phải là các văn bản quy phạm pháp luật nhưng chứa đựng các quy phạm mang tính chất điều hành cũng được đăng tải rộng rãi trên Công báo và trang web địa phương.

Về việc đăng tải các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và việc lấy ý kiến của các đối tượng chịu tác động của văn bản, công việc này được thực hiện một cách hạn chế do những khó khăn về nguồn lực, kinh phí để triển khai.

b) Về quyền khiếu kiện hành chính, kết quả rà soát cho thấy, có rất ít văn bản của địa phương liên quan đến lĩnh vực này và các văn bản này đều phù hợp với các cam kết WTO của Việt Nam

2. Đối với công việc rà soát các nội dung cam kết sẽ được thực hiện ngay và áp dụng trực tiếp để Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi Chính phủ ban hành Nghị định hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thực hiện.

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện công việc này. Kết quả rà soát cho thấy, có một số cam kết của Việt Nam trong WTO (chủ yếu là các cam kết liên quan đến lĩnh vực thương mại dịch vụ) đáp ứng được yêu cầu đặt ra và do đó được kiến nghị áp dụng trực tiếp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện công việc này gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do có nhiều cách hiểu khác nhau về tiêu chí “đủ rõ, đủ chi tiết” được quy định tại Nghị quyết số 71/2006/QH11 và quy định tương ứng trong Điều 6 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, cũng như là sự lúng túng của các cơ quan và cán bộ các cấp khi áp dụng trực tiếp các điều ước quốc tế.

Bộ Tư pháp đã phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Bản đề xuất Danh mục các cam kết của Việt Nam trong WTO kiến nghị được áp dụng trực tiếp và đang chuẩn bị Nghị quyết của Quốc hội về việc áp dụng trực tiếp các cam kết của Việt Nam trong WTO trình Chính phủ xem xét vào cuối năm 2010. Đây là công việc khá phức tạp và kết quả Rà soát pháp luật đạt được mới chỉ là bước đầu. Để hoàn thành công việc này cần có sự đầu tư đúng mức cũng như sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành trong thời gian tới.

3. Đối với công việc rà soát để loại bỏ sự chồng chéo, những quy định không phù hợp với cam kết, không bảo đảm tự do kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường

Trong những năm gần đây, hệ thống pháp luật của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện không những chỉ đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế đất nước. Nhiều quy định của pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung đã từng bước loại bỏ dần những bất cập, những chồng chéo và những quy định không phù hợp với cam kết, nhằm tạo điều kiện cho quyền tự do kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cho các chủ thể tham gia thị trường. Tuy vậy, các yếu tố cản trở quyền tự do kinh doanh này không chỉ phụ thuộc vào các quy định của pháp luật mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như việc thực thi pháp luật cũng như yếu tố con người. Do đó, để đánh giá một cách đầy đủ các yếu tố tác động và có ảnh hưởng đến quyền tự do kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của các chủ thể tham gia thị trường thì cần có một nghiên cứu tổng thể và toàn diện hơn không chỉ dừng ở khía cạnh pháp luật mà còn ở các vấn đề khác, ví dụ như việc thực thi pháp luật và yếu tố con người.

           III. CÁC CÔNG VIỆC TIẾP THEO

          Hiện tại có nhiều công việc tiếp theo cần được tiến hành. Tuy vậy, việc Rà soát cuối cùng các văn bản do các cơ quan trung ương ban hành (sẽ có Báo cáo riêng –Xem Phụ lục 1) để sau đó các cơ quan tự mình rà soát theo nhu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật là công việc cần được chú trọng. Trên cơ sở đó phải sớm hoàn thành giai đoạn đầu về xây dựng Nghị quyết của Quốc hội (hoặc của UBTVQH) về áp dụng trực tiếp các cam kết của Việt Nam trong WTO để trình ra Chính phủ xem xét vào cuối năm 2010.

           Hoạt động Rà soát tiếp tục, giai đoạn 2 các văn bản do các cơ quan địa phương ban hành (sẽ có Báo cáo riêng –Xem Phụ lục 1) cần được đẩy mạnh để kết thúc trong năm 2011. Hoạt động này cần có sự phối hợp mạnh hơn giữa Bộ Tư pháp với các UBND cấp tỉnh thông qua đầu mối là các Sở Tư pháp.

                                            

                                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


                                    Phần thứ hai

                                KẾT QUẢ CỤ THỂ RÀ SOÁT

                         PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

 

I. DANH SÁCH CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG GỬI KẾT QUẢ RÀ SOÁT

 

1. CÁC BỘ NGÀNH GỬI BÁO CÁO RÀ SOÁT

 

STT

Bộ, ngành

Ghi chú

1

Bộ Công thương 

 

2

Bộ Công an    

 

3

Bộ Giao thông vận tải                

 

4

Bộ Giáo dục và Đào tạo  

 

5.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

6

Bộ Khoa học và Công nghệ  

 

7

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

8

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

9

Bộ Ngoại giao

 

10

Bộ Nội vụ

 

11

Bộ Quốc phòng 

 

12

Bộ Tài chính     

 

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

14

Bộ Thông tin và Truyền thông

 

15

Bộ Tư pháp    

 

16

Bộ Xây dựng

 

17

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

18

Ngân  hàng Nhà nước Việt Nam 

 

19

Thanh tra Chính phủ

 

20

Tòa án nhân dân tối cao

 

21

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

 

 

 

 

2. CÁC ĐỊA PHƯƠNG GỬI BÁO CÁO RÀ SOÁT

 

STT

Địa phương

Ghi chú

1.  

Bà Rịa – Vũng Tàu

 

2.  

Bắc Giang 

 

3.  

Bắc Cạn

 

4.  

Bắc Ninh 

 

5.  

Bến Tre

 

6.  

Bình Định  

 

7.  

Bình Phước

 

8.  

Bình Thuận

 

9.  

Cà Mau

 

10. 

Cần Thơ

 

11. 

Đà Nẵng        

 

12. 

Đắc Lăk        

 

13. 

Đắc Nông

 

14. 

 Đồng Nai      

 

15. 

Đồng Tháp        

 

16. 

Gia Lai          

 

17. 

Hà Giang

 

18. 

Hà Nam

 

19. 

Hà Nội (bao gồm cả Hà Tây cũ)        

 

20. 

Hà Tĩnh        

 

21. 

Hậu Giang

 

22. 

Hoà Bình 

 

23. 

Hưng Yên 

 

24. 

Khánh Hòa

 

25. 

Lạng Sơn 

 

26. 

Long An         

 

27. 

Nam Định

 

28. 

Nghệ An

 

29. 

Ninh Thuận

 

30. 

Phú Thọ    

 

31. 

Quảng Bình         

 

32. 

Quảng Ngãi  

 

33. 

Quảng Ninh        

 

34. 

Quảng Trị

 

     35.

Sóc Trăng

 

36.

Sơn La

 

37.

Tây Ninh         

 

38.

Thái Bình

 

39.

Thành phố Hồ Chí Minh

 

40.

Thừa Thiên - Huế

 

41.

Tiền Giang

 

42.

Vĩnh Long

 

43.

Vĩnh Phúc

 

 

 II. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở TRUNG ƯƠNG ĐÃ RÀ SOÁT, KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,  BAN HÀNH MỚI

 1. VĂN BẢN ĐÃ RÀ SOÁT

a. Các luật, pháp lệnh

STT

Ngày ban hành

Tên văn bản

1

29/06/2010

Luật các Tổ chức tín dụng

2

29/06/2010

Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3

28/06/2010

Luật an toàn thực phẩm

4

28/06/2010

Luật Bưu chính

5

28/06/2010

Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

6

04/12/2009

Luật Thuế tài nguyên

7

04/12/2009

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục

8

04/12/2009

Luật tần số vô tuyến điện

9

04/12/2009

Luật viễn thông

10

04/12/2009

Luật khám bệnh, chữa bệnh

11

29/06/2009

Luật sửa đổi một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

12

29/06/2009

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự

13

29/06/2009

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ  

14

29/06/2009

Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai

15

29/06/2009

Luật cơ quan đại diện nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

16

29/06/2009

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa

17

29/06/2009

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh

18

29/06/2009

Luật quản lý nợ công

19

13/03/2009

Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án

20

28/11/2008

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

21

28/11/2008

Luật thi hành án dân sự

22

28/11/2008

Luật bảo hiểm y tế

23

28/11/2008

Luật giao thông đường bộ

24

28/11/2008

Luật công nghệ cao

25

28/11/2008

Luật đa dạng sinh học

26

22/11/2008

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên

27

27/08/2008

Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển

28

19/06/2008

Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản

29

12/06/2008

Luật Năng lượng nguyên tử

30

12/06/2008

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

31

12/06/2008

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

32

12/06/2008

Luật Thuế giá trị gia tăng

33

12/06/2008

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất bản

34

12/06/2008

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí

35

12/06/2008

Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

36

27/04/2008

Pháp lệnh về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

37

12/04/2008

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

38

05/12/2007

Luật tương trợ tư pháp

39

05/12/2007

Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa

40

05/12/2007

Luật thuế thu nhập cá nhân

41

21/11/2007

Luật hóa chất

42

17/08/2007

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng

43

20/04/2007

Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế

44

20/04/2007

Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

45

08/03/2007

Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

46

12/12/2006

Luật Công chứng

47

12/12/2006

Luật Cư trú

48

12/12/2006

Luật chuyển giao công nghệ

49

12/12/2006

Luật Quản lý thuế

50

12/12/2006

Luật Thể dục, Thể thao

51

12/12/2006

Luật Dạy nghề

52

12/12/2006

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động

53

12/12/2006

Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

54

12/07/2006

Luật Bảo hiểm Xã hội

55

12/07/2006

Luật Chứng khoán

56

12/07/2006

Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

57

12/07/2006

Luật Công nghệ thông tin

58

12/07/2006

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam

59

12/07/2006

Luật Luật sư

60

12/07/2006

Luật Kinh doanh bất động sản

61

12/07/2006

Luật Điện ảnh

62

05/04/2006

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính

63

13/12/2005

Pháp lệnh ngoại hối

64

12/12/2005

Luật Đấu thầu

65

12/12/2005

Luật Doanh nghiệp

66

12/12/2005

Luật Đầu tư

67

12/12/2005

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo

68

12/12/2005

Luật Bảo vệ môi trường

69

12/12/2005

Luật Sở hữu trí tuệ

70

09/12/2005

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

71

09/12/2005

Luật Nhà ở

72

09/12/2005

Luật Phòng, chống tham nhũng

73

09/12/2005

Luật Giao dịch điện tử

74

09/12/2005

Luật Các công cụ chuyển nhượng

75

27/06/2005

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản

76

27/06/2005

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

77

27/06/2005

Luật du lịch

78

27/06/2005

Bộ luật Hàng hải

79

27/06/2005

Luật Giáo dục

80

27/06/2005

Luật Thương mại

81

27/06/2005

Luật Đường sắt

82

27/06/2005

Luật Dược

83

27/06/2005

Bộ luật Dân sự

84

24/06/2005

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan

85

24/06/2005

Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế

86

24/06/2005

Luật Kiểm toán nhà nước

87

14/05/2005

Quyết định số 544/QĐ – TTg về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo chuyên gia pháp luật, luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008 - 2010”

88

14/12/2004

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

89

14/12/2004

Luật Xuất bản

90

14/12/2004

Luật Bảo vệ và phát triển rừng

91

14/12/2004

Luật Điện lực

92

14/12/2004

Luật Cạnh tranh

93

20/08/2004

Pháp lệnh về tổ chức điều tra hình sự

94

20/08/2004

Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

95

24/06/2004

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

96

24/06/2004

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

97

24/06/2004

Bộ luật Tố tụng dân sự

98

24/06/2004

Luật Giao thông đường thủy nội địa

99

24/06/2004

Luật Phá sản

100

24/06/2004

Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật các tổ chức tín dụng

101

29/04/2004

Pháp lệnh về việc chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

102

29/04/2004

Pháp lệnh về thú y

103

29/04/2004

Pháp lệnh về dự trữ quốc gia

104

24/03/2004

Pháp lệnh về giống vật nuôi

105

24/03/2004

Pháp lệnh về giống cây trồng

106

24/03/2004

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

107

14/01/2004

Pháp lệnh về thi hành án dân sự

108

10/12/2003

Luật Hợp tác xã

109

10/12/2003

Luật Xây dựng

110

10/12/2003

Luật Doanh nghiệp Nhà nước

111

10/12/2003

Luật đất đai

112

26/11/2003

Luật Thủy sản

113

26/07/2003

Pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm

114

26/06/2003

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

115

26/06/2003

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

116

26/06/2003

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

117

26/06/2003

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng

118

26/06/2003

Luật thống kê

119

26/06/2003

Luật kế toán

120

25/02/2003

Pháp lệnh về trọng tài thương mại

121

25/02/2003

Pháp lệnh về hành nghề Y, Dược tư nhân

122

27/12/2002

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

123

27/12/2002

Luật  ngân sách nhà nước

124

02/07/2002

Về việc xử lý vi phạm hành chính

125

01/07/2002

Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

126

25/05/2002

Pháp lệnh bưu chính, viễn thông

127

25/05/2002

Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam

127

25/05/2002

PL Về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế

129

26/04/2002

Pháp lệnh Giá

130

02/04/2002

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động

131

16/11/2001

Pháp lệnh về quảng cáo

132

28/08/2001

Pháp lệnh về phí và lệ phí

133

25/07/2001

Pháp lệnh về luật sư

134

25/07/2001

Pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

135

29/06/2001

Luật hải quan

136

29/06/2001

Luật Di sản văn hóa

137

29/06/2001

Luật Giao thông đường bộ

138

29/06/2001

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai

139

19/05/2001

Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

140

09/12/2000

Luật Kinh doanh Bảo hiểm

141

25/09/2000

Pháp lệnh thể dục, thể thao

142

09/06/2000

Luật Khoa học và công nghệ

143

09/06/2000

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự

144

09/06/2000

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí

145

09/06/2000

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

146

28/04/2000

Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trúcủa người nước ngoài tại Việt Nam

147

28/04/2000

Pháp lệnh người cao tuổi

148

28/04/2000

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh chống tham nhũng

149

04/01/2000

Luật hình sự

150

24/12/1999

Pháp lệnh chất lượng Hàng hoá

151

24/12/1999

Pháp lệnh thương phiếu

152

21/12/1999

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

153

06/10/1999

Pháp lệnh về đo lường

154

12/06/1999

Luật doanh nghiệp

155

12/06/1999

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí

156

20/02/1999

Pháp lệnh Du lịch.

157

25/12/1998

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính

158

02/12/1998

Luật Thương mại

159

02/12/1998

Luật giáo dục

160

02/12/1998

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai

161

02/12/1998

Luật Khiếu nại, tố cáo

162

01/06/1998

Luật Tài nguyên nước

163

01/06/1998

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước

164

01/06/1998

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

165

01/06/1998

Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

166

20/05/1998

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

167

16/04/1998

Pháp lệnh Thuế tài nguyên

168

26/02/1998

Pháp lệnh về việc chống tham nhũng

169

31/12/1997

Luật các tổ chức tín dụng

170

31/12/1997

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

171

18/02/1997

Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

172

01/01/1997

Luật Thương mại

173

01/01/1997

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

174

01/01/1997

Luật thuế giá trị gia tăng

175

01/01/1997

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự

176

01/01/1997

Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

177

01/01/1997

Luật Tổ chức tín dụng

178

01/01/1997

Luật Ngân hàng Nhà nước

179

01/01/1997

Luật hợp tác xã - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9

180

01/01/1997

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10

181

12/11/1996

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10

182

09/09/1996

Pháp lệnh sử đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

183

01/09/1996

Luật khoáng sản - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9

184

03/07/1996

Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ

185

03/06/1996

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính

186

03/04/1996

Luật Hợp tác xã

187

03/04/1996

Luật Ngân sách Nhà nước

188

20/03/1996

Luật ngân sách nhà nước - Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 9

189

01/01/1996

Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật

190

01/01/1996

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

191

01/01/1996

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động

192

09/11/1995

Bộ luật Dân sự

193

29/03/1994

Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích

194

29/03/1994

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế

195

10/01/1994

Luật Phá sản doanh nghiệp

196

10/01/1994

Luật Bảo vệ môi trường

197

15/12/1993

Pháp lệnh về Cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

198

13/10/1993

Pháp lệnh về Hành nghề y dược tư nhân

199

07/09/1993

Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

200

24/07/1993

Luật Đất đai

201

24/07/1993

Luật Thuế sử dụng đất Nông nghiệp

202

19/07/1993

Luật xuất bản

203

19/07/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt

204

19/07/1993

Luật Dầu khí

205

19/07/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu

206

26/04/1993

Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài

207

26/04/1993

Pháp lệnh Thi hành án dân sự

208

15/02/1993

Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

209

15/02/1993

Pháp lệnh Thú y

210

02/01/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

211

02/01/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

212

02/01/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự

213

02/01/1993

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự

214

01/01/1993

Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

215

01/01/1993

Pháp lệnh Thú y

216

10/08/1992

Pháp lệnh về Thuế Nhà, Đất

217

29/02/1992

Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam

218

04/01/1992

Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu

219

04/01/1992

Luật Hàng không dân dụng

220

08/11/1991

Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước

221

19/09/1991

Pháp lệnh Bảo hộ lao động

222

19/08/1991

Luật Bảo vệ và phát triển rừng

223

16/08/1991

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

224

16/08/1991

Luật Phổ cập giáo dục tiểu học

225

16/08/1991

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự

226

01/07/1991

Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất

227

07/05/1991

Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân

 

b. Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

1.                   Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam

2.                   Nghị quyết về việc thi hành Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 12/7/2006

3.                   Nghị quyết số 75/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18/06/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội  về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, cơ quan gửi Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, các thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

4.                   Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu  thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng

5.                   Nghị Quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu khung thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng để nội luật hoá các cam kết mà Việt Nam trong WTO.

c. Nghị định của Chính phủ

1.                  Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 19/3/1996 về quản lý thức ăn chăn nuôi

2.                  Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

3.                  Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP

4.                  Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06/3/2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học

5.                  Nghị định số 07/2001/ND-CP ngày 01/02/2001 của Chính phủ về Đại học quốc gia

6.                  Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP

7.                  Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài ở Việt Nam

8.                  Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

9.                  Nghị định số 42/2001/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm

10.               Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

11.               Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Đo lường

12.               Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loại động vật và thực vật hoang dã

13.               Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính

14.               Nghị định số 06/2003/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

15.               Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP

16.               Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/9/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân

17.               Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 về hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo cam kết

18.               Nghị định số 118/2003/NĐ-CP, ngày 13/10/2003, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

19.               Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 về vận tải đa phương thức quốc tế

20.               Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu địa phương

21.               Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 quy định chi tiết về một số điều của Pháp lệnh giá

22.               Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003

23.               Nghị quyết số 30/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc hội về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước

24.               Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước CHXHCN Việt Nam

25.               Nghị định số 105/2004/NĐ-CP, ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập (thay thế cho Nghị định 07/1994/NĐ-CP)

26.               Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh

27.               Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

28.               Nghị định số 157/2004/ NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Bưu chính

29.               Nghị định số 160/2004/ NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Viễn thông

30.               Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/8/2004 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm

31.               Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án

32.               Nghị định số 165/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục về quản lý hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục

33.               Nghị định 169/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá

34.               Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/09/2004 của Chính phủ quy định thủ tục cưỡng chế và xử phạt hành chính trong thi hành án dân sự

35.               Nghị định số 180/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/10/2004 về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước

36.               Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

37.               Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

38.               Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

39.               Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

40.               Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

41.               Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

42.               Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11/01/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động

43.               Nghị định  08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính Phủ về Quy hoạch xây dựng Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

44.               Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày  07/2/2005 của Chính Phủ về Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình

45.               Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 quy định chi tiết  một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa

46.               Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng hàng hoá và dịch vụ công ích

47.               Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

48.               Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về khuyến nông, khuyến ngư

49.               Nghị định số 89/2005/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

50.               Nghị định số 90/2005/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

51.               Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá

52.               Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh

53.               Nghị định số 120/2005/NĐ-CP về việc xử lý các hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh

54.               Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

55.               Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/ NĐ-CP về Kiểm toán độc lập

56.               Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

57.               Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

58.               Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

59.               Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan

60.               Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 về sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng

61.               Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

62.               Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày 29/12/2005 sản xuất và cung ứng muối iốt

63.               Nghị định số 04/2006/NĐ-CP về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

64.               Nghị định số 05/2006/NĐ-CP về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Uỷ ban Cạnh tranh

65.               Nghị định số 06/2006/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Cục Quản lý cạnh tranh

66.               Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

67.               Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 Quy định về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài

68.               Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

69.               Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

70.               Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2006 về tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài

71.               Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

72.               Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

73.               Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn

74.               Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 26/7/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

75.               Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

76.               Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

77.               Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành Luật Bảo vệ Môi trường

78.               Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cây nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiểm

79.               Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

80.               Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn hàng hoá

81.               Nghị định số 91/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

82.               Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

83.               Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

84.               Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định về đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

85.               Nghị định số 103/20006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

86.               Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng

87.               Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

88.               Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp

89.               Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

90.               Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết  và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt

91.               Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

92.               Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng

93.               Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006, quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

94.               Nghị đinh số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

95.               Nghị định số 139/2006/ND-CP ngày 20/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề

96.               Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về vốn pháp định của tổ chức tín dụng

97.               Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

98.               Nghị định số 160/2006/NĐ-CP  ngày 18/12/2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối

99.               Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về Kiểm dịch thực vật

100.  Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 hướng dẫn thi hành Luật Trợ giúp pháp lý

101.  Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán

102.  Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

103.  Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

104.  Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26/2/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư

105.  Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

106.  Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007, về xử phát vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

107.  Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

108.  Nghị định số 45/2007/NĐ-CP, ngày 27/3/2007, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm

109.  Nghị định số 46/2007/NĐ-CP, ngày 27/3/2007, quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

110.  Nghị định số 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam

111.  Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20/4/2007 về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng

112.  Nghị định số 76/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 về điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

113.  Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 về đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh -Chuyển giao (BOT) và hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh và hợp đồng xây dựng chuyển giao

114.  Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế

115.  Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

116.  Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch

117.  Nghị định số 96/2007/ND-CP ngày 06/6/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh năm 2006

118.  Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 06/07/2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

119.  Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05/07/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển

120.  Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 về sản xuất và kinh doanh thuốc lá

121.  Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

122.  Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 về Dịch vụ chuyển phát

123.  Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

124.  Nghị định số 24/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

125.  Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.

 

d. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.                   Quyết định số 43/QĐ-TTg ngày 03/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sản xuất chè năm 1999 – 2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005 và 2010

2.                   Quyết định số 153/1999/QĐ-TTg ngày 15/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển muối

3.                   Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

4.                   Quyết định số 47/2001/QD-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2001-2010”

5.                   Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện xây dựng đường giao thông nội thuỷ, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở làm nghề ở nông thôn

6.                   Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2010

7.                   Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/10/2001 về một số giải pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

8.                   Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng

9.                   Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

10.               Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11/3/2003 về việc ban hành quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo lộ trình cam kết

11.               Quyết định số 149/2003/QĐ-TTg ngày 21/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số  chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam

12.               Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ các trường đại học

13.               Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý phí các dịch vụ bưu chính và viễn thông

14.               Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam

15.               Quyết định số 143/2004/QĐ-TTg ngày 10/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 – 2008

16.               Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công cộng

17.               Quyết định số 14/2005/QD-TTg  ngày 17/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của đại học tư thục

18.               Quyết định  số 41/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/3/2005 ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa

19.               Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Văn phòng thông báo và điểm hỏi đáp SPS quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

20.               Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

21.               Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

22.               Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/9/2005 về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

23.               Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình xúc tiến thương mại

24.               Quyết định số 309/2005/QĐ-TTg ngày 26/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch cúm gia cầm

25.               Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010

26.               Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục, sản phẩm hàng hoá phải kiểm tra chất lượng

27.               Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/03/2006 của Thủ tuớng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

28.               Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng phát triển Việt Nam

29.               Quyết định số 156/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010

30.               Quyết định số 242/2006/QĐ-TTg 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

31.               Quyết định số 394/2006/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

32.               Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về nhập khẩu thuốc chưa có đăng ký tại Việt Nam.

 

đ. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

1.                   Chỉ thị số 22/2000/CT-TTg ngày 27/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001- 2010

2.                   Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 10/3/2003 về phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản

3.                   Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg ngày 01/6/2004 về một số giải pháp phát triển ngành nghề chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ

4.                   Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường.

 

e. Thông tư liên tịch/ liên bộ

1.                   Thông tư số 01/2001/TANDTC-VKSNDTC-BVHTT ngày 05/12/2001 giữa Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền tác giả tại Toà án nhân dân

2.                   Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 14/3/2003 hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản

3.                   Thông tư liên tịch số 04/2004/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 16/01/2004 giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc

4.                   Thông tư liên tịch số 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hóa qua biên giới với các nước có chung biên giới

5.                   Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

6.                   Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004 của Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

7.                   Thông tư liên tịch số 129/2004/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về thực thi các quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới

8.                   Thông tư liên tịch số 02/2005/VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP ngày 10/08/2005 của Toàn án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo

9.                   Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/09/2005 của Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tung dân sự và sự tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân trong giải quyết các vụ án dân sự

10.               Thông tư liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLDTBXH của Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn và xếp lương kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các tổ chức hoạt động kinh doanh

11.               Thông tư số 14/2005/TTLT-BGDĐT-BKHĐT của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn Nghị định số 06/2000/NĐ-CP

12.               Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Bưu chính Viễn thông và Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến (online games)

13.               Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

14.               Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày 28/2/2007 của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng  hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

15.               Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2005 của Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế

16.               Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 3/11/2004 của Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

17.               Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-UBTDTT ngày 27/1/2005 của Bộ Văn hóa Thông tin và Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao

18.               Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc.

 

g. Thông tư của Bộ, ngành

1.                   Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 về việc hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị định số 63/CP

2.                   Thông tư số 08/2000/TT-BVHTT của Bộ Văn hoá - Thông tin ngày 28 tháng 4 năm 2000 hướng dẫn quản lý trò chơi điện tử

3.                   Thông tư số 72/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/8/2001, hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2001/NĐ-CP quy định chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm. (Thông tư này sẽ được thay thế bằng Thông tư mới, hướng dẫn thi hành  Nghị định 45/2007/NĐ-CP ban hành trong thời gian tới)

4.                   Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23/12/ 2002 về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính

5.                   Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại đẩy mạnh xuất khẩu

6.                   Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng

7.                   Thông tư số 15 ngày 31/3/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ

8.                   Thông tư số 29/2003/TT-BKHCN ngày 05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp

9.                   Thông tư số 30/2003/TT-BKHCN ngày 05/11/2003 hướng dẫn thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích

10.               Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16/01/2004 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay

11.               Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30/1/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước

12.               Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 và Thông tư số 03/2006/TT-BBCVT ngày 29/06/2006 của Bộ Bưu chính Viễn thông Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

13.               Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 18/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá

14.               Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá

15.               Thông tư số 31/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính, ngày 12/4/2004, hướng dẫn thi hành Nghị định số 118/2003/NĐ-CP

16.               Thông tư số 64 /2004/TT-BTC ngày 29/6/2004, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập

17.               Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối

18.               Thông tư số 98/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính, ngày 19/10/2004 hướng dẫn thi hành

19.               Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

20.               Thông tư số 122/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

21.               Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21/3/2005 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP của Chính phủ

22.               Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12/10/2005 về cho thuê tài chính

23.               Thông tư số 35/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không, không thuộc danh mục phí và lệ phí

24.               Thông tư số 69/2005/TT-BNN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm gia cầm

25.               Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

26.               Thông tư số 84/2005/TT-BNN ngày 23/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn tổ chức lại chăn nuôi thuỷ cầm phòng chống dịch cúm gia cầm (H5N1)

27.               Thông tư số 106/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp và các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

28.               Thông tư số 176/2005/TT-BQP ngày 01/11/2005 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Quân đội

29.               Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (có hiệu lực từ ngày 19/10/2006)

30.               Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài

31.               Thông tư số 05/2006/TT-NHNN ngày 25/7/2006 hướng dẫn thực hiện hoạt động cho thuê tài chính

32.               Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17/04/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

33.               Thông tư số 07/2006/TT-NHNN ngày 7/9/2006 về cho thuê tài chính, được sửa đổi theo Thông tư số 02/2007/TT-NHNN ngày 21/5/2007

34.               Thông tư số 08/2006/TT-BTM ngày 17/04/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần tuý theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

35.               Thông tư số 08/2006/TT-NHNN ngày 21/10/2006 về việc cùng cho thuê tài chính

36.               Thông tư số 09/2006/TT-NHNN ngày 23/10/2006 về việc công ty cho thuê tài chính bán các khoản phải thu theo các hợp đồng cho thuê tài chính

37.               Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại

38.               Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày 08/5/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 Quy định về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài

39.               Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y

40.               Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của TTCP về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

41.               Thông tư số 54/2006/TT-BVHTTngày 24/5/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn quản lý quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường

42.               Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/6/2006, hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán

43.               Thông tư số 69/2006/TT-BVHTTngày 28/8/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ

44.               Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ

45.               Thông tư số 01/2007/TT-BTS ngày 22/01/2007 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2007/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về khuyến nông khuyến ngư

46.               Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

47.               Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25/4/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư và Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư

48.               Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 5/6/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/ 2007

49.               Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/4/2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

50.               Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

51.               Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp

52.               Thông tư số 38/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

53.               Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

54.               Thông tư số 69/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

55.               Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

56.               Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007, hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán

57.               Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế

58.               Thông tư số 97/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 08/8/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP về xử phát vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

59.               Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

60.               Thông tư số 114/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004

61.               Thông tư số 06/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình

62.               Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2003/NĐ-CP

63.               Thông tư số 19/2005/TT-BVHTT ngày 12/5/2005 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP của Chính phủ về cấm quảng cáo thuốc lá

64.               Thông tư số 79/2005/TT-BVH ngày 8/12/2005 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP

65.               Thông tư số 67/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

66.               Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT ngày 6/12/2006 về việc bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 5/5/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP

67.               Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006

68.               Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 hướng dẫn chi tiết một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc

69.               Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 hướng dẫn hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân

70.               Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y tế.

71.               Thông tư số 07/2007/TT-NHNN ngày 29/11/2007 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam

72.               Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 07/3/2007 hướng dẫn thực hiện Điều 4, Điều 7 của Nghị định số 161/2006 ngày 28/12/2006 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt.

 

h. Quyết định cấp Bộ

1.                   Quyết định số 228/QĐ-NH5 ngày 02/12/1993 ban hành quy định về việc Tổ chức tín dụngViệt nam kêu gọi góp vốn cổ phần từ các nhà đầu tư nước ngoài

2.                   Quyết định số 371/1999/ QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng

3.                   Quyết định số 424/1999/QĐ-NHNN5 ngày 30/11/1999 về hạn mức nhận tiền gửi bằng VNĐ của các ngân hàng liên doanh

4.                   Quyết định số 1447/1999/QĐ-BTM ngày 10/12/1999 của Bộ Thương mại ban hành Quy chế về thuê máy móc thiết bị của nước ngoài

5.                   Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống NHNN

6.                   Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNN7 ngày 21/9/2000, Quyết định 343/2003/QĐ-NHNN ngày 10/4/ 2003

7.                   Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/10/2000 ban hành mức thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

8.                   Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS ngày 02/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất, nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2010

9.                   Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 ban hành quy chế thanh toán bù trừ liên ngân hàng

10.               Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/3/2002 về việc sử dụng chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toàn vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

11.               Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

12.               Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng

13.               Quyết định số 456/2002/QĐ-NHNN ngày 12/5/2002 về sử đổi bổ sung một số điều Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN

14.               Quyết định số 543/2002/QĐ-NHNN ngày 29/5/2002 ban hành quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng

15.               Quyết định số 679/2002/QĐNHNN ngày 01/7/2002 về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các TCTD được phép thực hiện kinh doanh ngoại tệ, được sửa đổi theo Quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/5/ 2004

16.               Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 8/10/2002 ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

17.               Quyết định số 03/2003/QĐ-BGDĐT ngày 13/01/2003 về việc ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp công dân của cơ quan Bộ và các đơn vị, trường học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

18.               Quyết định số 24/QĐ-NHNN ngày 07/01/2003 ban hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của TCTD phi ngân hàng

19.               Quyết định số 42/2003/QĐ-NHNN ngày 13/1/2003 về kế hoạch cải cách khu vực ngân hàng Việt nam

20.               Quyết định số 176/2003/QĐ-BBCVT ngày 10/11/2003 của Bộ Bưu chính viễn thông ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông

21.               Quyết định số 177/2003/QĐ-BBCVT ngày 10/11/2003 của Bộ Bưu chính viễn thông ban hành Danh mục dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng

22.               Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12/5/2003 ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện từ liên ngân hàng

23.               Quyết định số 516/2003/QĐ-NHNN ngày 26/5/2003 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

24.               Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN ngày 12/8/2003 về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng

25.               Quyết định số 996/2003/QĐ-NHNN ngày 22/8/2003 về cho vay bằng ngoại tệ

26.               Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN ngày 30/9/2003 về hoán đổi lãi suất

27.               Quyết định số 1229/2003/QĐ-NHNN về hoán đổi hàng hoá

28.               Quyết định số 02/2004/QĐ-NHNN ngày 04/01/2004 về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của TCTD để huy động vốn trong nước

29.               Quyết định số 21/2004/QĐ-BTC ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá

30.               Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin về việc ban hành "Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp"

31.               Quyết định số 59/2004/QĐ-BTC ngày 09/7/2004, ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán

32.               Quyết định số 293/2004/QĐ-NHNN ngày 22/3/2004 về việc mở tài khoản tiền gửi ở nước ngoài của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh

33.               Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế về nghiệp vụ môi giới tiền tệ

34.               Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng

35.               Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 về Quy chế tiền gửi tiết kiệm

36.               Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối;

37.               Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 ban hành quy định về phát hành giấy tờ có giá của các Tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước

38.               Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ

39.               Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y

40.               Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng

41.               Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam đợt 1

42.               Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan

43.               Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam đợt 2

44.               Quyết định số 87/2005/QĐ-BTC ngày 01/12/2005 của Bộ tài chính về việc ban hành  và công bố các chuẩn mực đạo đức kế toán, kiểm toán Việt Nam

45.               Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNN, ngày 02/02/2005 ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng

46.               Quyết định số 210/2005/QĐ-NHNN ngày 28/02/2005 về hạn mức nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng của các Tổ chức tín dụng nước ngoài

47.               Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 về mức an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng, sửa đổi theo Quyết địnhn số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007

48.               Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân loại khoản vay, trích lập dự phòng và sử dụng nhằm giải quyết rủi ro tín dụng trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, sửa đổi và bổ sung theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007

49.               Quyết định số 921/2005/QĐ-NHNN ngày 29/6/2005 về số lượng ngoại tệ được phép mang ra nước ngoài

50.               Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 và Quyết định số 34/2006/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN

51.               Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 ban hành quy định về hệ thống mã ngân hàng dung trong giao dịch qua Ngân hàng Nhà nước

52.               Quyết định số 04/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nội dung, thủ tục công bố phù hợp tiêu chuẩn, pháp quy kỹ thuật

53.               Quyết định số 07/2006/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

54.               Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông ban hành “Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y”

55.               Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản

56.               Quyết định số 20/2006/QĐ-BTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành các mẫu quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

57.               Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

58.               Quyết định số 25/2006/QD-BGDDT ngày 26/06/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế giáo dục đại học cao đẳng

59.               Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 về việc ban hành Quy chế bảo lãnh

60.               Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/07/2006 ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc

61.               Quyết định số 33/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành theo Quyết định số 30//2002/QĐ-NHNN

62.               Quyết định số 35/2006/QĐ-BTM về lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2007.

63.               Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu

64.               Quyết định số 43/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Xóa bỏ Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm và phụ tùng thuộc ngành cơ khí, điện, điện tử

65.               Quyết định số 44/2006/QĐ-NHNN ngày 05/9/2006 ban hành thủ tục nhờ thu Hối phiếu qua người thu hộ

66.               Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/9/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN

67.               Quyết định số 53/2006/QĐ-BTC ngày 18/10/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tạm thời về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính

68.               Quyết định số 58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

69.               Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 ban hành Quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất

70.               Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 về chiết khấu giấy tờ có giá

71.               Quyết định số 67/2006/QĐ-BTC ngày 05/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số nhóm hàng

72.               Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm

73.               Quyết định số 69/2006/QĐ-BTC ngày 07/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không

74.               Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan

75.               Quyết định số 77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan

76.               Quyết định số 78/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng để thực hiện Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam

77.               Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17/10/2006 về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng kýquyền tác giả, quyền liên quan

78.               Quyết định số 1088/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 19/10/2006)

79.               Quyết định số 02/2007/QĐ-BTC ngày 05/01/2007của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí điện điện tử

80.               Quyết định số 04/2007/QĐ-BTC ngày 09/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

81.               Quyết định số 05/2007/QĐ-BTC ngày 15/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

82.               Quyết định số 09/2007/QĐ-BTC ngày 06/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

83.               Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá

84.               Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/3/2007 về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

85.               Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 về việc ban hành quy định về phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thẻ của ngân hàng

86.               Quyết định số 24/2007/QĐ-NHNN quy định việc thành lập và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần, ngày 07/6/2007

87.               Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc ban hành quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

88.               Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 24/4/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán

89.               Quyết định số 29/2007/QĐ-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng huộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

90.               Quyết định số 34/2007/QĐ-BNN ngày 23/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ gây hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

91.               Quyết định số 35/2007/QĐ-BNN ngày 03/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

92.               Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/5/2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ

93.               Quyết định số 39/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

94.               Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính vê việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số  mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

95.               Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 05/6/2007về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán

96.               Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch

97.               Quyết định số 46/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 77/2006/QĐ-BTC  ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan

98.               Quyết định số 48/2007/QĐ-BNN Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

99.               Quyết định số 65/2007/QĐ-BTC 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô tải và ô tô chuyên dùng có tổng trọng lượng có tải từ 20 tấn trở lên đã qua sử dụng và một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô

100.            Quyết định số 69/2007/QĐ-BTC ngày 03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định tạm thời mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

101.            Quyết định số 70/2007/QĐ-BTC ngày 03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

102.            Quyết định số 72/2007/QĐ-BTC ngày 07/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

103.            Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

104.            Quyết định số 81/2007/QĐ-BTC ngày 10/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế uất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí hoá lỏng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

105.            Quyết định số 85/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xe ô tô chở người trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

106.            Quyết định số 86/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  về việc qui định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

107.            Quyết định số 92/2007/QĐ-BTC ngày 01/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu

108.            Quyết định số 93/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí hoá lỏng và nhiên liệu đốt khác trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

109.            Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày 24/10/2007 về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh doanh nghệp kiểm toán đuợc chấp nhận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán

110.            Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/1/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

111.            Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa ca nhạc, sân khấu.

 

i.  Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

  1. Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP ngày 31/07/2003 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành một quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003
  2. Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27/04/2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành một quy định tại Chương VIII “các biện pháp khẩn cấp tạm thời” của Bộ luật Tố tụng dân sự
  3. Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/09/2005 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ”
  4. Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/05/2006 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành một quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự
  5. Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 12/05/2006 của Hội đồng Thẩm phán toà án nhân dân tối cao hướng dẫn hành một quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự.

 

2. VĂN BẢN KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

 

§   Các văn bản đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng luật của Quốc hội và pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hàng năm.

 

§   Các văn bản đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và các Bộ, ngành hàng năm.

 

3. VĂN BẢN KIẾN NGHỊ BAN HÀNH MỚI

 

§   Các văn bản đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng luật của Quốc hội và pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội hàng năm.

 

§   Các văn bản đã được đưa vào Chuơng trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và các Bộ, ngành hàng năm.

 

III. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HUỶ BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2010

 

STT

Địa phương

Văn bản rà soát

Văn bản ban hành mới

Văn bản sửa đổi bổ sung

Văn bản hủy bỏ

Ghi chú

1

Bắc Kạn

5

0

04

0

 

  1.  

Quảng Ninh

167

0

0

0

 

  1.  

Hà Tây

0

0

0

0

 

  1.  

Bắc Giang

0

0

0

0

 

  1.  

Thái Bình

37

0

1

0

 

  1.  

Nam Định

0

0

0

0

 

  1.  

Quảng Ngãi

76

0

1

2

 

  1.  

Long An

0

0

0

0

 

  1.  

Tiền Giang

42

0

6

0

 

  1.  

Cần Thơ

0

0

0

0

 

  1.  

Sóc Trăng

0

0

0

0

 

  1.  

Vĩnh Long

24

0

0

0

 

  1.  

Đắc Nông

0

0

0

0

 

  1.  

Gia Lai

90

0

2

0

 

  1.  

Thừa Thiên - Huế

06

0

5

0

 

  1.  

Nghệ An

27

0

0

0

 

  1.  

Hà Giang

98

0

0

0

 

  1.  

Hoà Bình

04

0

0

0

 

  1.  

Hưng Yên

11

0

0

0

 

  1.  

Phú Thọ

0

0

0

0

 

  1.  

Vĩnh Phúc

37

0

4

0

 

  1.  

Hà Tĩnh

89

02

1

2

 

  1.  

Quảng Bình

46

0

5

0

 

  1.  

Quảng Trị

25

05

7

0

 

  1.  

Đà Nẵng

17

0

3

0

 

  1.  

Bình Định

0

0

0

0

 

  1.  

Khánh Hòa

13

0

0

3

 

  1.  

Hậu Giang

0

0

0

0

 

  1.  

Cà Mau

17

0

8

0

 

  1.  

Đắc Lăk

24

01

5

0

 

  1.  

Tây Ninh

71

0

4

0

 

  1.  

Bà Rịa – Vũng Tàu

48

0

2

0

 

  1.  

Sơn La

11

0

1

0

 

  1.  

Ninh Thuận

13

0

0

0

 

  1.  

Đồng Nai

0

0

0

0

 

35

Lạng Sơn

31

0

8

0

 

36

Bắc Ninh

0

0

0

0

 

37

Hà Nam

35

8

0

0

 

38

Bình Thuận

0

0

1

0

 

39

Bình Phước

23

0

0

0

 

 40

Bến Tre

11

0

0

0

 

 41

Đồng Tháp

0

0

0

0

 

 42

Hà Nội

 

 

 

0

 

 43

Thành phố Hồ Chí Minh

48

0

8

9

 

        

        (*) Đây là kết quả Rà soát pháp luật của các địa phương được tổng hợp đến 30.6.2010. Hiện tại, thông tin Rà soát pháp luật của các địa phương đang được cập nhật.


 

Phần thứ ba

 

DANH MỤC CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM

TRONG WTO ĐƯỢC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG TRỰC TIẾP

 

Ngành, lĩnh vực cam kết

Tên cam kết

Nội dung áp dụng

Chính sách ngoại hối và thanh toán

Đoạn 31 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

1. Việt Nam chấp nhận tuân thủ Điều VIII của Điều lệ IMF trong đó quy định rằng “không Thành viên nào áp dụng các biện pháp hạn chế việc thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai quốc tế, trừ khi được sự chấp thuận của IMF", trừ khi Điều lệ của IMF quy định có khác,

2. Việt Nam sẽ không áp dụng các luật, quy định và biện pháp, trong đó bao gồm cả các yêu cầu đối với các điều khoản của hợp đồng, nhằm hạn chế các giao dịch vãng lai của các cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lãnh thổ hải quan của mình theo lượng ngoại tệ mà cá nhân hoặc doanh nghiệp đó thu được.

  nhân hóa và cổ phần hóa

Đoạn 95 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

 Việt Nam sẽ đảm bảo tính minh bạch tối đa của các chương trình tư nhân hóa và cổ phần hóa đang thực hiện của mình, và để thực hiện mục tiêu này, kể từ thời điểm gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cung cấp cho các Thành viên WTO báo cáo thường niên về tình trạng chương trình cổ phần hoá ở Việt Nam và tình trạng cải cách các doanh nghiệp được cổ phần hóa trong đó Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần kiểm soát chừng nào chương trình tư nhân hóa và cổ phần hóa còn tồn tại.

Ban hành và thực thi chính sách

Đoạn 119 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo thể thức và thời hạn được quy định trong điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên hoặc các bên ký kết nước ngoài. Đối với bên Việt Nam, căn cứ vào sự cần thiết, nội dung, và tính chất của điều ước, Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ ra quyết định gia nhập điều ước quốc tế và cùng thời điểm đó sẽ quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đối với các cơ quan tổ chức và cá nhân trong trường hợp các điều khoản của điều ước đã được nêu chi tiết và rõ ràng cho việc thực hiện; hoặc sẽ ra quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế được gia nhập. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có các điều khoản khác với các điều khoản liên quan trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia thì các điều khoản của điều ước quốc tế sẽ được áp dụng. Thêm vào đó, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật sẽ không được tạo ra bất kỳ trở ngại nào cho việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia và những điều ước đó quy định về các vấn đề tương tự.

Ban hành và thực thi chính sách

Đoạn 134 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Việt Nam sẽ áp dụng các điều khoản của hiệp định WTO một cách thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ hải quan, kể cả tại những khu vực liên quan đến buôn bán biên mậu, đặc khu kinh tế và các khu vực khác có áp dụng cơ chế đặc biệt về thuế quan, thuế và các quy định khác và Chính phủ Việt Nam bảo đảm rằng các luật, các quy định và các biện pháp khác, bao gồm cả các quy định của chính quyền địa phương, phải tuân thủ các nghĩa vụ của Việt Nam theo Hiệp định WTO. Nếu được thông báo về việc các điều khoản của WTO không được tuân thủ hoặc không được tuân thủ thống nhất, các cơ quan chức năng nhà nước sẽ điều tra những khiếu nại này và nếu phát hiện vi phạm sẽ đưa ra các biện pháp để tuân thủ các quy định của WTO mà không nhất thiết yêu cầu các bên bị ảnh hưởng phải khiếu kiện ra toà.

Các chính sách ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa

Đoạn 147 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Không ảnh hưởng tới Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam, mọi cá nhân hoặc doanh nghiệp nước ngoài (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đã đăng ký tiến hành các hoạt động nhập khẩu sẽ được tự do lựa chọn (các) nhà phân phối để tiến hành phân phối (các) sản phẩm nhập khẩu liên quan trong phạm vi lãnh thổ hải quan của Việt Nam. Việt Nam sẽ không áp đặt bất kỳ hạn chế nào đối với việc lựa chọn (các) nhà phân phối, kể cả hạn chế liên quan tới loại hình doanh nghiệp hay quốc tịch của nhà phân phối. Việc tuân thủ các nghĩa vụ về quyền kinh doanh trong mọi trường hợp sẽ không tự động dành cho các nhà nhập khẩu quyền phân phối hàng hóa tại Việt Nam.

Phí và lệ phí áp dụng với các dịch vụ được cung ứng

Đoạn 199 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Trong vòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm thống nhất với tất cả các sản phẩm bia không phân biệt bao bì đóng gói sản phẩm, nghĩa là bia tươi, bia hơi, bia chai hoặc bia lon.

Hạn chế định lượng nhập khẩu, bao gồm cấm, hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu

Đoạn 215 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Việc cấm các sản phẩm văn hoá mê tín dị đoan, đồi truỵ, phản động được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân, các thực thể kinh tế trong và ngoài nước trên cơ sở không phân biệt đối xử. Việc cấm này chỉ dựa trên nội dung độc hại của sản phẩm cụ thể và không được áp dụng để ngăn cản việc nhập khẩu hoặc tiếp cận thị trường tới các kênh phân phối đối với các sản phẩm không thuộc vào những hạng mục bị cấm. Các cơ quan quản lý của Bộ Văn hoá - Thông tin (bao gồm Cục báo chí, Cục xuất bản, Cục điện ảnh và Cục biểu diễn nghệ thuật) tiến hành kiểm tra đối với tất cả các thành phần kinh tế và đánh giá một sản phẩm có mang tính mê tín dị đoan, đồi truỵ hoặc phản động hay không dựa trên luật pháp hiện hành, bao gồm Luật Thương mại, Luật báo chí và Luật xuất bản. Tất cả các sản phẩm văn hoá sẽ được đưa vào Việt Nam và được phép tiếp cận ngang bằng và không phân biệt đối xử tới các kênh phân phối, trừ khi sau khi kiểm tra sản phẩm, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Bộ Văn hoá thông tin quyết định rằng sản phẩm này thuộc vào một trong các hạng mục bị pháp luật Việt Nam cấm.

Đoạn 216 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Các yêu cầu quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hoá – Thông tin đối với những văn hoá phẩm không áp dụng cho các sản phẩm không chứa hình ảnh, âm thanh, hoặc lời văn mang nội dung văn hoá, bao gồm đĩa vi tính trắng, và các thiết bị lưu và nhớ dữ liệu trắng (chưa có nội dung) và các phần mềm ứng dụng. Việc kiểm duyệt các sản phẩm văn hoá phải được cấp phép nhập khẩu chỉ áp dụng cho lần nhập khẩu đầu tiên của một sản phẩm, phù hợp với các quy định áp dụng cho các nhà sản xuất trong nước. Nếu sau khi đã tiến hành kiểm duyệt lần nhập khẩu đầu tiên, Bộ Văn hoá thông tin đã phê duyệt và cho phép lưu hành trên thị trường thì những lần nhập khẩu sau đó của sản phẩm giống hệt từ cùng một nhà xuất khẩu sẽ không bị kiểm duyệt khi tiến hành cấp phép nhập khẩu nhằm mục đích văn hoá nữa. Khi đó, các sản phẩm này sẽ được cấp phép nhập khẩu tự động và được nhập khẩu trực tiếp vào Việt Nam.

Chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ

Đoạn 253 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Chính phủ sẽ bảo đảm để bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào về việc áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp có hiệu lực vào thời điểm Việt Nam gia nhập WTO sẽ phù hợp với các quy định của các Hiệp định về Tự vệ, Chống bán phá giá và về Trợ cấp và các biện pháp chống Trợ cấp của WTO. Việt Nam sẽ không áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp cho đến khi các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các điều khoản của các hiệp định của WTO được thông báo và thực thi. Trong quá trình soạn thảo chi tiết bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp trong tương lai, Việt Nam sẽ bảo đảm để các văn bản này phù hợp hoàn toàn với các quy định liên quan của WTO, bao gồm Hiệp định Thực hiện Điều VI, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp và Hiệp định về tự vệ.

CAM KẾT CHUNG VỀ DỊCH VỤ

 

 

Đoạn 503 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực, các doanh nghiệp được các nhà đầu tư Việt Nam cùng với nhà đầu tư của một Thành viên WTO thành lập trước ngày Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực, nếu có mong muốn, sẽ được phép tiến hành những sửa đổi mà doanh nghiệp thấy là cần thiết với các điều khoản trong Điều lệ ban đầu của doanh nghiệp liên quan đến tất cả các quyết định phải được đệ trình lên Hội đồng Thành viên hay Đại hội Cổ đông để phê duyệt; các quy định về số đại biểu cần thiết, nếu có, trong quy trình bỏ phiếu; và tỷ lệ đa số phiếu chính xác cần có để đưa ra tất cả các quyết định, bao gồm cả tỷ lệ đa số đơn giản là 51%. Việc thông qua những sửa đổi như vậy trong Điều lệ doanh nghiệp trong thời hạn quy định sẽ được tiến hành nhanh chóng để tránh làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.                                                                           

 

Cam kết nền chung trong Biểu cam kết về dịch vụ

Trong khuôn khổ WTO, Việt Nam cam kết như sau :

1. Cho phép Doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

- Cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng các văn phòng đại diện không được tham gia vào các hoạt động sinh lợi trực tiếp.

2. Chưa cam kết việc thành lập chi nhánh, trừ trường hợp có quy định khác tại từng ngành và phân ngành cụ thể của Biểu cam kết này.

3. Các điều kiện về sở hữu, hoạt động, hình thức pháp nhân và phạm vi hoạt động được quy định tại giấy phép thành lập hoặc cho phép hoạt động và cung cấp dịch vụ, hoặc các hình thức chấp thuận tương tự khác, của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam sẽ không bị hạn chế hơn so với mức thực tế tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO.

4. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép thuê đất để thực hiện dự án đầu tư của mình. Thời hạn thuê đất phải phù hợp với thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp này, được quy định trong giấy phép đầu tư. Thời hạn thuê đất sẽ được gia hạn khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền gia hạn.

5. Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép góp vốn dưới hình thức mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam. Trong trường hợp này, tổng mức vốn cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trong một doanh nghiệp không được vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó, trừ khi luật pháp Việt Nam có quy định khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

 6. Một năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam hạn chế 30% cổ phần nước ngoài trong việc mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được bãi bỏ, trừ trường hợp góp vốn dưới hình thức mua cổ phần trong các ngân hàng thương mại cổ phần và với những ngành không cam kết trong Biểu cam kết về thương mại dịch vụ. Với các ngành và phân ngành khác đã cam kết trong Biểu cam kết thương mại dịch vụ, mức cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ khi mua cổ phần tại doanh nghiệp Việt Nam phải phù hợp với các hạn chế về tỷ lệ tham gia vốn của nước ngoài được quy định trong các ngành và phân ngành đó, bao gồm cả hạn chế dưới dạng thời gian chuyển đổi, nếu có.

 

7. Việt Nam áp dụng biện pháp liên quan đến nhập cảnh và lưu trú tạm thời của các thể nhân thuộc các nhóm sau:

(a) Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia, như được định nghĩa dưới đây, của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại này và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 01 năm, được phép nhập cảnh và lưu trú trong thời gian ban đầu là 03 năm và sau đó có thể được gia hạn tuỳ thuộc vào thời hạn hoạt động của các đơn vị này tại Việt Nam. Ít nhất 20% tổng số các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia phải là công dân Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp nước ngoài sẽ được phép có tối thiểu 03 nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia không phải là người Việt Nam.

Nhà quản lý, Giám đốc điều hành là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thiết lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, chỉ chịu sự giám sát hoặc chỉ đạo chung từ hội đồng quản trị hoặc các cổ đông của doanh nghiệp hoặc cấp tương đương; quản lý doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo doanh nghiệp đó hoặc một phòng, ban hoặc một đơn vị trực thuộc của hiện diện thương mại, giám sát và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc nhân viên giám sát khác, có quyền thuê và sa thải hoặc kiến nghị thuê, sa thải hoặc các hoạt động về nhân sự khác. Các nhà quản lý, giám đốc điều hành này không trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của hiện diện thương mại.

Chuyên gia là thể nhân làm việc trong một tổ chức, là người có trình độ chuyên môn cao và có kiến thức về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý của tổ chức đó. Để đánh giá kiến thức này, cần xem xét không chỉ kiến thức cụ thể đối với hình thức hiện diện thương mại đó mà phải xem xét cả việc người đó có kỹ năng hoặc chuyên môn cao liên quan đến thương mại hoặc một loại công việc đòi hỏi kiến thức chuyên ngành hay không. Chuyên gia có thể bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các thành viên của một ngành nghề chuyên môn được cấp phép.

(b) Nhân sự khác

Các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia, như được định nghĩa ở mục (a) trên đây, mà người Việt Nam không thể thay thế, do một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam tuyển dụng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam để tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp này trên lãnh thổ Việt Nam, được phép nhập cảnh và lưu trú theo thời hạn của hợp đồng lao động có liên quan hoặc trong một thời gian lưu trú ban đầu là 3 năm, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn và sau đó có thể được gia hạn tuỳ thuộc vào thời hạn của hợp đồng lao động giữa họ với hiện diện thương mại này.

(c) Người chào bán dịch vụ

Là những người không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện: (i) không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và (ii) người chào bán không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ. Thời gian lưu trú của những người chào bán dịch vụ này không được quá 90 ngày.

(d) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại:

Là các nhà quản lý và giám đốc điều hành (như định nghĩa tại mục (a) ở trên) của một pháp nhân, chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của một nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên tại Việt Nam, với điều kiện (i) những người này không tham gia trực tiếp vào việc bán hàng hay cung cấp dịch vụ; và (ii) nhà cung cấp dịch vụ đó có địa bàn kinh doanh chính tại lãnh thổ của một Thành viên WTO không phải Việt Nam và chưa có bất kỳ hiện diện thương mại nào khác ở Việt Nam. Thời hạn lưu trú của những người này là không quá 90 ngày.

(e) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (CSS)

Doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam có thể nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời hạn 90 ngày hoặc theo thời hạn hợp đồng, tùy thời hạn nào ngắn hơn, nếu đáp ứng được các điều kiện và yêu cầu sau:

- Doanh nghiệp nước ngoài đã có hợp đồng dịch vụ với một doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể thiết lập các thủ tục cần thiết để bảo đảm tính xác thực của hợp đồng.

- Những người này phải có: (a) bằng đại học hoặc chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật chứng nhận có kiến thức tương đương; (b) trình độ chuyên môn, nếu cần, để thực hiện công việc trong lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam; và (c) ít nhất 5 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực này.

- Số lượng các thể nhân quy định trong hợp đồng không được nhiều hơn mức cần thiết để thực hiện hợp đồng do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Việt Nam.

- Những người này đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất hai năm và phải đáp ứng các điều kiện đối với “chuyên gia” như đã mô tả ở trên.

Những người này được nhập cảnh để cung cấp dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan đến máy tính (CP 841-845, 849) và dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672).

 

8. Việt Nam không phân biệt đối xử giữa các cá nhân cung cấp dịch vụ của Việt Nam với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, trừ các trường hợp sau:

Các khoản trợ cấp có thể chỉ dành cho các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam, nghĩa là các pháp nhân được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc một vùng của Việt Nam. Việc dành trợ cấp một lần để thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cổ phần hóa không bị coi là vi phạm cam kết này. Chưa cam kết đối với các khoản trợ cấp dành cho nghiên cứu và phát triển. Chưa cam kết đối với các khoản trợ cấp trong các ngành y tế, giáo dục và nghe nhìn. Chưa cam kết đối với các khoản trợ cấp nhằm nâng cao phúc lợi và tạo công ăn việc làm cho đồng bào thiểu số.

1. DỊCH VỤ KINH DOANH

 

Dịch vụ pháp lý (CPC 861, không bao gồm :

- Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng của mình trước Tòa án Việt Nam;

- Dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam)

 

Cam kết về dịch vụ pháp lý trong Biểu cam kết về dịch vụ

Tổ chức luật sư nước ngoài  được phép hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau:

- Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài;

- Công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài;

- Công ty luật nước ngoài;

- Công ty hợp danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

Các hình thức hiện diện thương mại nói trên của tổ chức luật sư nước ngoài được phép tư vấn luật Việt Nam nếu luật sư tư vấn đã tốt nghiệp đại học luật của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu áp dụng cho luật sư hành nghề tương tự của Việt Nam.

 

Về dịch vụ kiến trúc (CPC 8671)

Cam kết về dịch vụ kiến trúc trong Biểu cam kết về dịch vụ

Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: trong vòng 2 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

- Về dịch vụ tư vấn kỹ thuật(CPC 8672) và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673)

Cam kết về dịch vụ tư vấn kỹ thuật và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ trong Biểu cam kết về dịch vụ

1. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: trong vòng 2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

2. Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước và các hình thức hiện diện thương mại của nước ngoài, ngoại trừ việc cung cấp dịch vụ liên quan đến khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khảo sát môi trường, khảo sát kỹ thuật phục vụ quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn, quy hoạch phát triển ngành phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.

Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc (CPC 8674):

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ chỉ sau 02 năm kể từ khi gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Trong vòng 02 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

 

Về dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan (CPC 841-845, CPC 849)

Cam kết về dịch vụ máy tính trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ trong vòng 02 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 Sau 03 năm kể từ khi gia nhập, doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam.

Về dịch vụ quảng cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá)

Cam kết về dịch vụ quảng cáo trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

1. Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo

2. Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

3. Kể từ ngày 01/01/2009, không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh.

Về dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864 trừ 86402)

Cam kết về dịch vụ nghiên cứu thị trường trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

1. Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

2. Kể từ ngày 01/01/2009, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Về dịch vụ tư vấn quản lý (CPC 865)

Cam kết về dịch vụ tư vấn quản lý trong Biểu cam kết về dịch vụ

Việt Nam không phân biệt đối xử giữa công dân của mình và người nước ngoài, ngoại trừ quy định trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.

Về dịch vụ liên quan tư vấn quản lý (CPC 866, trừ CPC 86602; dịch vụ trong tài và hoà giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân (CPC 86602**)) 

Cam kết về dịch vụ liên quan tư vấn quản lý; dịch vụ trong tài và hoà giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân trong Biểu cam kết về dịch vụ

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

1. Sau 03 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập chi nhánh.

2. Đối với dịch vụ CPC 866, trừ CPC 86602: trong vòng 01 năm kể từ ngày gia nhập, chỉ được phép hiện diện dưới hình thức liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sau đó: không hạn chế.

3. Đối với dịch vụ trọng tài và hòa giải các tranh chấp thương mại giữa các thương nhân (CPC 86602**): Trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập: chưa cam kết. Sau đó: không hạn chế.

Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp

(CPC 881)10

(Không cam kết đối với các dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, dịch vụ chụp ảnh hàng không, gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp. Để làm rõ nội dung cam kết, dịch vụ chăn nuôi và phát triển nguồn giống là thuộc phạm vi cam kết. )

Cam kết về dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp  trong Biểu cam kết về dịch vụ

Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC 883)

- Cam kết tại phần này không bao gồm các hoạt động sau: cung ứng vật tư, thiết bị và hoá phẩm, dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sinh hoạt, đời sống, dịch vụ bay

-Cam kết tại phần này không ảnh hưởng tới quyền của Chính phủ Việt Nam trong việc đưa ra các quy định và thủ tục cần thiết để quản lý các hoạt động có liên quan tới dầu và khí trong phạm vi lãnh thổ hoặc quyền tài phán của Việt Nam phù hợp với các quyền và nghĩa vụ của Việt Nam theo GATS.

Cam kết về dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ  trong Biểu cam kết về dịch vụ

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%. Sau 03 năm kể từ ngày gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 02 năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884 và 885)

 

Cam kết về dịch vụ liên quan đến sản xuất  trong Biểu cam kết về dịch vụ

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

Sau 3 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 50%. 5 năm sau đó: cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật (chỉ đối với CPC 86751, 86752 và 86753)

(Việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến đánh giá trữ lượng, khảo sát, thăm dò và khai thác phải tuân thủ quy định và pháp luật hiện hành của Việt Nam.) 

Cam kết về dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật  trong Biểu cam kết về dịch vụ

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%. Sau 2 năm kể từ ngày gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 2 năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư  nước ngoài

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633)

 

Cam kết về dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được có các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

1. Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%.

2. Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 2 năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

2. Dịch vụ viễn thông

 

 

Đoạn 496 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Các công ty chuyển phát nhanh có vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt Nam theo các cam kết của Việt Nam về dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ có quyền sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải đường bộ để cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của mình.

. Các dịch vụ chuyển phát (CPC 7512**)

* Dịch vụ chuyển phát nhanh, tức là dịch vụ gồm thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát trong nước hoặc quốc tế:

(a) Thông tin dưới dạng văn bản, thể hiện trên bất kỳ hình thức vật lý nào, bao gồm cả:

- dịch vụ có lai ghép (hybrid mail service);

- thông tin quảng cáo trực tiếp (direct mail).

Trừ việc xử lý các vật gửi là thông tin dưới dạng văn bản có giá cước dịch vụ thấp hơn:

- 10 lần giá cước của một bức thư tiêu chuẩn gửi trong nước ở nấc khối lượng đầu tiên

- 9 Đô-la Mỹ (USD) khi gửi quốc tế;

với điều kiện tổng khối lượng của các vật phẩm này không quá 2000 gam.

(a) Kiện ((Phần này bao gồm cả sách và ca-ta-lô (catalogues)) và các hàng hóa khác.

* Xử lý các vật phẩm không ghi địa chỉ người nhận (non-addressed items).

Chú ý:

Các dịch vụ chuyển phát nhanh có thể bao gồm, ngoài yếu tố tốc độ xử lý nhanh hơn và độ tin cậy cao hơn, các yếu tố gia tăng giá trị như thu gom tận tay người gửi, phát tận tay người nhận, truy tìm và định vị, khả năng thay đổi nơi nhận và địa chỉ nhận trong khi đang vận chuyển, báo phát.

14 Thông tin dưới dạng văn bản bao gồm thư tín, bưu thiếp, văn bản viết tay, hoặc ấn phẩm như sách, báo, ấn phẩm định kỳ, tạp chí, hoặc các chứng từ thương mại như hóa đơn, quảng cáo/báo giá, v.v.

15 Việc cung cấp dịch vụ qua biên giới có thể được thực hiện thông qua sự liên kết với một nhà cung cấp dịch vụ trong nước đối với các khâu thu gom và phát. 

Cam kết về dịch vụ chuyển phát trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, ngoại trừ tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh có thể bị hạn chế ở mức 51% trong vòng 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

2. Năm năm sau khi gia nhập, cho phép thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

C. Dịch vụ viễn thông

Các cam kết dưới đây phù hợp với “Thông báo về việc đưa ra các cam kết về dịch vụ viễn thông cơ bản” (S/GBT/W/2/REV.1) và “Thông báo về Hạn chế tiếp cận thị trường liên quan đến độ khả dụng của phổ tần” (S/GBT/W/3)”. Để phục vụ các cam kết này, một "nhà cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng" có nghĩa là nhà cung cấp không sở hữu dung lượng truyền dẫn nhưng hợp đồng thuê dung lượng từ nhà khai thác, sở hữu dung lượng đó, bao gồm cả dung lượng cáp quang biển, kể cả trên cơ sở dài hạn. Một nhà cung cấp không có hạ tầng mạng được phép sở hữu các trang thiết bị viễn thông trong phạm vi trụ sở hoạt động của mình và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng được cho phép (POP).

Cam kết về dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

(a) Các dịch vụ thoại

(CPC 7521)

(b) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói

(CPC 7523**)

(c) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh

(CPC 7523**)

(d) Dịch vụ Telex

(CPC 7523**)

(e) Dịch vụ Telegraph

(CPC 7523**)

(f) Dịch vụ Facsimile

(CPC 7521** + 7529**)

(g) Dịch vụ thuê kênh riêng

(CPC 7522** + 7523**)

(o*) Các dịch vụ khác:

- Dịch vụ hội nghị truyền hình

(CPC 75292)

- Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ truyền quảng bá (Truyền quảng bá là một chuỗi truyền dẫn liên tục cần thiết cho việc quảng bá các tín hiệu chương trình phát thanh và truyền hình tới công chúng, nhưng không bao gồm các tuyến truyền dẫn giữa các nhà khai thác.). 

Các dịch vụ thông tin vô tuyến, bao gồm:

+ Dịch vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh)

+ Dịch vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh)

+ Dịch vụ nhắn tin

+ Dịch vụ PCS

+ Dịch vụ trung kế vô tuyến

- Dịch vụ kết nối Internet (IXP) (Các dịch vụ cung cấp đường kết nối giữa các nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (IAS) này và với mạng trục Internet quốc tế) 

Cam kết về dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Không hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ theo phương thức “cung cấp qua biên giới” vào Việt Nam, ngoại trừ:

a. Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.

b. Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:

- Ngay khi Việt Nam gia nhập WTO: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

- 03 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO: các công ty đa quốc gia đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

2. Không hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

a. Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

03 năm sau khi gia nhập: cho phép liên doanh và tự do chọn đối tác. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.

b. Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia nhập, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.

51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.

Trong ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.

 

 

Dịch vụ viễn thông cơ bản:

(o*) Các dịch vụ viễn thông khác

- Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)

(Các dịch vụ, được cung cấp trên cơ sở thương mại, gồm thiết lập và quản lý một mạng dùng riêng trên mạng công cộng (mạng dùng chung) để thiết lập liên lạc thoại và số liệu trên cơ sở phi lợi nhuận giữa các thành viên của một nhóm sử dụng khép kín được xác định từ trước khi thiết lập VPN. Nhóm sử dụng khép kín đó có thể là các đơn vị trong một tập đoàn hoặc một tổ chức, hoặc một nhóm các pháp nhân có quan hệ liên kết với nhau để cùng thực hiện lợi ích/mục tiêu chung. Các thành viên ban đầu của nhóm sử dụng khép kín dùng dịch vụ VPN đó phải được liệt kê trong một kế hoạch quay số hoặc định tuyến do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự giám sát. Các nhà cung cấp dịch vụ VPN phải thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền những thay đổi về thành viên ít nhất trước 2 tuần làm việc trước khi thực sự bắt đầu cung cấp dịch vụ thương mại và chỉ có thể bắt đầu cung cấp dịch vụ nếu trong hai (2) tuần đó không có sự phản đối của Cơ quan có thẩm quyền. Các thành viên không được phép bán lại các dịch vụ VPN cho một bên thứ 3 không liên quan. Các mạng VPN không được phép truyền/chuyển tiếp lưu lượng của/giữa các bên thứ ba không liên kết. Các dịch vụ VPN có thể được các nhà khai thác dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài cung cấp trong một gói cùng với dịch vụ truy nhập Internet và các dịch vụ giá trị gia tăng từ (h) đến (n).) 

Cam kết về dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

1. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước cung cấp dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới, ngoại trừ:

a. Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.

b. Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:

- Ngay khi gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất;

- 03 năm sau khi gia nhập: các công ty đa quốc gia (Một công ty đa quốc gia là công ty a) có hiện diện thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt động ở ít nhất 1 nước Thành viên WTO khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05 năm; d) có cổ phiếu niêm yết ở sàn giao dịch của một nước Thành viên WTO; và e) được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO) đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

 

2. Không hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, ngoại trừ:

a. Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập, cho phép liên doanh và tự do chọn đối tác. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh.

b. Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.

 

 

Các dịch vụ giá trị gia tăng

(h) Thư điện tử

(CPC 7523 **)

(i) Thư thoại

(CPC 7523 **)

(j) Thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu

(CPC 7523**)

(k) Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

(CPC 7523**)

(l) Các dịch vụ facsimile gia tăng giá trị, bao gồm lưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi phục

(CPC 7523**)

(m) Chuyển đổi mã và giao thức

(n) Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý giao dịch)

(CPC 843**)

 

Cam kết về dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Không hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ theo phương thức “cung cấp qua biên giới” vào Việt Nam, ngoại trừ:

a. Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.

b. Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:

- Ngay khi gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

3 năm sau khi gia nhập: các công ty đa quốc gia (Một công ty đa quốc gia là công ty a) có hiện diện thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt động ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05 năm; d) có cổ phiếu niêm yết ở sàn giao dịch của một nước Thành viên WTO; và e) được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất ở ít nhất 1 nước Thành viên WTO) đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

2.  Việt Nam cam kết không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

a, Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

Sau 03 năm kể từ ngày gia nhập: phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.

b. Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 50% vốn pháp định của liên doanh.

51% là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh.

Trong ngành viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) sẽ có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn những điều kiện họ đang được hưởng.

Các dịch vụ giá trị gia tăng

(o) Dịch vụ khác

- Dịch vụ Truy nhập Internet IAS21

 

Cam kết về dịch vụ viễn thông trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước cung cấp dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới, ngoại trừ:

a. Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.

b. Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải có thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:

- Ngay khi gia nhập: các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền hình, các văn phòng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

- 03 năm sau khi gia nhập: các công ty đa quốc gia (Một công ty đa quốc gia là công ty a) có hiện diện thương mại ở Việt Nam; b) đang hoạt động ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO khác; c) đã đi vào hoạt động ít nhất 05 năm; d) có cổ phiếu niêm yết ở sàn giao dịch của một nước Thành viên WTO; và e) được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất ở ít nhất 01 nước Thành viên WTO) đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

 

2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

a. Đối với các dịch vụ không có hạ tầng mạng, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

03 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO: cho phép thành lập liên doanh và tự do lựa chọn đối tác. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 65% vốn pháp định của liên doanh.

b. Đối với các dịch vụ có hạ tầng mạng, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 50% vốn pháp định của liên doanh.

D. Dịch vụ nghe nhìn

Đối với dịch vụ sản xuất, phát hành và chiếu phim, tất cả các phim phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm duyệt nội dung.

 

Cam kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

(a) Dịch vụ sản xuất phim

(CPC 96112, trừ băng hình)

 

Cam kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Đối với dịch vụ sản xuất phim, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

Dịch vụ phát hành phim (CPC 96113, trừ băng hình)

 

Cam kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Đối với dịch vụ phát hành  phim, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

(b) Dịch vụ chiếu phim (CPC 96121)

 

Cam kết về dịch vụ nghe nhìn trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Đối với dịch vụ chiếu phim, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp các dịch vụ này tại Việt Nam. Phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.

Các nhà văn hoá, các tụ điểm chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, các đội chiếu bóng lưu động của Việt Nam không được phép tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hay liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.

3. DỊCH VỤ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT LIÊN QUAN

A. Thi công xây dựng nhà cao tầng

(CPC 512)

B. Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng

(CPC 513)

C. Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)

D. Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng

(CPC 517)

E. Các công tác thi công khác

(CPC 511, 515, 518)

Cam kết về dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Không phân biệt giữa hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước, ngoại trừ trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.

2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

- Trong vòng 02 năm kể từ ngày gia nhập, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án có sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

- Sau 03 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập chi nhánh.

4. DỊCH VỤ PHÂN PHỐI

Các biện pháp áp dụng cho toàn bộ các phân ngành trong dịch vụ phân phối:

Thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết.

(Trong biểu cam kết này, “dược phẩm” không bao gồm các sản phẩm bổ dưỡng phi dược phẩm dưới dạng viên nén, viên con nhộng hoặc bột )

Cam kết về dịch vụ phân phối trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1.  Việt Nam cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng theo hình thức cung cấp qua biên giới đối với:

- Phân phối các sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân;

- Phân phối các chương trình phần mềm máy tính hợp pháp phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc vì mục đích thương mại.

2. Việt Nam không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

- Phải thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam và tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%. Kể từ ngày 01/01/2008, hạn chế vốn góp 49% sẽ được bãi bỏ. Kể từ ngày 01/01/2009, không hạn chế.

- Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, ngoại trừ: xi măng và clinke; lốp (trừ lốp máy bay); giấy; máy kéo; phương tiện cơ giới; ôtô con và xe máy; sắt thép; thiết bị nghe nhìn; rượu; và phân bón.

- Kể từ ngày 01/01/2009, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ máy kéo; phương tiện cơ giới; ôtô con và xe máy.

Trong vòng 03 năm kể từ ngày gia nhập, công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

- Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) (Việc xin phép thành lập nhiều hơn một cơ sở bán lẻ phải tuân thủ quy trình đã có và được công bố công khai và việc cấp phép phải dựa trên các tiêu chí khách quan. Các tiêu chí chính để kiểm tra nhu cầu kinh tế là số lượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trường và và quy mô địa lý).

A. Dịch vụ đại lý hoa hồng

(CPC 621, 61111, 6113, 6121)

B. Dịch vụ bán buôn

(CPC 622, 61111, 6113, 6121)

C. Dịch vụ bán lẻ

(CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121)23

 

 

 

 

D. Dịch vụ nhượng quyền thương mại

(CPC 8929)

 

Cam kết về dịch vụ phân phối trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, nhưng phải thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam và tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%. Kể từ ngày 01/01/2008, hạn chế vốn góp 49% sẽ được bãi bỏ. Kể từ ngày 01/01/2009, không hạn chế.

Sau 03 năm kể từ ngày gia nhập, sẽ cho phép thành lập chi nhánh.

5. DỊCH VỤ GIÁO DỤC

Chỉ cam kết các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.

Đối với các phân ngành (C), (D) và (E) dưới đây: Chương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam phê chuẩn.

Cam kết về dịch vụ giáo dục trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

C. Giáo dục bậc cao

(CPC 923)

D. Giáo dục cho người lớn

(CPC 924)

E. Các dịch vụ giáo dục khác

(CPC 929 bao gồm đào tạo ngoại ngữ )

 

Cam kết về dịch vụ giáo dục trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Giáo viên nước ngoài làm việc tại các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam công nhận về chuyên môn.

2. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

- Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, chỉ cho phép thành lập liên doanh. Cho phép phía nước ngoài sở hữu đa số vốn trong liên doanh. Kể từ ngày 01/01/2009 sẽ cho phép thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Sau 03 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO không hạn chế các điều kiện để thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

6. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG

(không có cam kết áp dụng được trực tiếp)

 

7. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

 

A. Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm

a. Bảo hiểm gốc

 

(a) Bảo hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế

 

 

(b) Bảo hiểm phi nhân thọ

 

b. Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm

 

c. Trung gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm)

d. Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường)

 

 

 

Cam kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1.  Việt Nam cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ  theo hình thức cung cấp qua biên giới đối với:

- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Dịch vụ tái bảo hiểm;

- Dịch vụ bảo hiểm vận tải quốc tế, bao gồm bảo hiểm cho các rủi ro liên quan tới:

+ Vận tải biển quốc tế và vận tải hàng không thương mại quốc tế, với phạm vi bảo hiểm bao gồm bất kỳ hoặc toàn bộ các khoản mục sau: hàng hoá vận chuyển, phương tiện vận chuyển hàng hoá và bất kỳ trách nhiệm nào phát sinh từ đó; và

Hàng hoá đang vận chuyển quá cảnh quốc tế.

- Dịch vụ môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm;

- Dịch vụ tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường.

 

2. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm các công trình dầu khí và các công trình dễ gây nguy hiểm đến an ninh cộng đồng và môi trường. Hạn chế này sẽ được bãi bỏ vào ngày 01/01/2008.

Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ, căn cứ vào các quy định quản lý thận trọng.

 

Đoạn 489 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Các công ty trung gian bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài cũng như có vốn đầu tư của Việt Nam sẽ được tạo các cơ hội thực sự và bình đẳng để được thông báo, đóng góp ý kiến và trao đổi quan điểm với các cơ quan nhà nước về các biện pháp liên quan đến hoặc tác động đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Việt Nam. Các công ty bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được Chính phủ Việt Nam cho phép tiếp cận thông tin trên cơ sở đối xử quốc gia.

B. Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác

Các cam kết về dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác được thực hiện phù hợp với các luật lệ và các qui định liên quan được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đảm bảo sự phù hợp với Điều VI của GATS và Đoạn 2 (a) của Phụ lục về các Dịch vụ Tài chính.

Theo quy định chung và trên cơ sở không phân biệt đối xử, việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ ngân hàng và tài chính khác phải tuân theo các yêu cầu về hình thức pháp lý và thể chế liên quan.

 

Cam kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

(a) Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng

(b) Cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại

(c) Thuê mua tài chính

(d) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng

(e) Bảo lãnh và cam kết

(f) Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng cách khác như dưới đây:

- Công cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi);

- Ngoại hối;

- Các công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn;

- Vàng khối.

(h) Môi giới tiền tệ

(i) Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác

(j) Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác

(k) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác

(l) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục (a) đến (k), kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp

 

 

1.  Không phân biệt đối xử giữa nhà cung cấp dịch vụ trong nước và hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ  nước ngoài, ngoại trừ:

(a) Các điều kiện để thành lập chi nhánh của một ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam:

- Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.

(b) Các điều kiện để thành lập một ngân hàng liên doanh hoặc một ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài:

- Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.

(c) Các điều kiện để thành lập một công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc một công ty tài chính liên doanh, một công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc một công ty cho thuê tài chính liên doanh:

- Tổ chức tín dụng nước ngoài có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn

2. Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện diện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ:

(a) Các tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau:

(i) Đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài, ngân hàng thương mại liên doanh trong đó phần góp vốn của bên nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài và kể từ ngày 01/4/2007 được phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài.

(ii) Đối với các công ty tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.

(iii) Đối với các công ty cho thuê tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.

(b) Trong vòng 05 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam có thể hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo mức vốn mà ngân hàng mẹ cấp cho chi nhánh phù hợp với lộ trình sau:

- Ngày 01/01/2007: 650% vốn pháp định được cấp;

- Ngày 01/01//2008: 800% vốn pháp định được cấp;

- Ngày 01/01/2009: 900% vốn pháp định được cấp;

- Ngày 01/01/2010: 1000% vốn pháp định được cấp;

- Ngày 01/01/2011: Đối xử quốc gia đầy đủ.

(c) Tham gia cổ phần:

(i) Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại các ngân hàng thương mại quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá như mức tham gia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam.

ii) Đối với việc tham gia góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do các thể nhân và pháp nhân nước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi luật pháp Việt Nam có qui định khác hoặc được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt nam.

(d) Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài:

- không được phép mở các điểm giao dịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của mình.

(e) Kể từ khi gia nhập, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia.

 

Đoạn 485 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

Không có hạn chế về số lượng các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, các điểm giao dịch không bao gồm các máy rút tiền tự động (ATM) ngoài trụ sở chính. Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được dành đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đầy đủ trong việc lắp đặt và vận hành máy ATM.

C. Chứng khoán

(f) Giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác những sản phẩm sau:

- Các công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền lựa chọn;

- Các chứng khoán có thể chuyển nhượng;

- Các công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài sản tài chính, trừ vàng khối.

(g) Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành, và làm đại lý bán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp các dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó

(i) Quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác

(j) Các dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác

(k) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán

(l) Tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán, ngoại trừ các hoạt động tại tiểu mục (f), bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại công ty. (Đối với các dịch vụ khác tại tiểu mục (l), tham chiếu tiểu mục (l) trong phần cam kết về dịch vụ ngân hàng)

Cam kết về dịch vụ tài chính trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Ngay khi Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện và công ty liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%.

Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với các dịch vụ từ C(i) tới C(l), sau 05 năm kể từ khi gia nhập, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài thành lập chi nhánh

 

8. DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI

 

A. Dịch vụ bệnh viện

(CPC 9311)

B. Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh

(CPC 9312)

 

Cam kết về dịch vụ y tế và xã hội trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.

9. DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN

 

Cam kết về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ trong vòng 08 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, việc cung cấp dịch vụ cần tiến hành song song với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn. Sau thời hạn 08 năm nói trên Việt Nam sẽ bãi bỏ các điều kiện này..

A. Khách sạn và nhà hàng bao gồm

- Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn

(CPC 64110)

- Dịch vụ cung cấp thức ăn (CPC 642) và đồ uống (CPC 643)

 

 

B. Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch

(CPC 7471)

 

Cam kết về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

1. Hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.

2. Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài.

10. DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, VĂN HOÁ VÀ THỂ THAO

A. Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát, nhạc sống và xiếc) (CPC 9619)

Cam kết về dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao trong Biểu cam kết về dịch vụ

Sau 05 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%.

D. Dịch vụ khác

- Kinh doanh trò chơi điện tử

(CPC 964**)

 

 

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ cung cấp dịch vụ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp dịch vụ này. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.

11. DỊCH VỤ VẬN TẢI

 

A. Dịch vụ vận tải biển

(a) Dịch vụ vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa

(CPC 7211)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa

(CPC 7212)

 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Việt Nam cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam theo các điều kiện sau:

1. Đối với việc thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam:

Sau 2 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

2. Các hình thức doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế:

Ngay sau khi Việt Nam gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm kể từ ngày gia nhập, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động từ (1) tới (5) như mô tả dưới đây:

a. Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ;

b. Đại diện cho chủ hàng;

c. Cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu;

d. Chuẩn bị tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan hoặc các chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển; và

đ. Cung cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm cả dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp.

Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thực hiện các hoạt động (6) và (7) sau:

e. Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu.

g. Đàm phán và ký hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công ty vận chuyển.

Số lượng liên doanh do các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia nhập không được vượt quá 5. Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép thêm 3 liên doanh. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên doanh.

Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

- Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ

(CPC 7411)

(Có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ công hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này). 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ có thể thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để cung cấp dịch vụ, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 50% kể từ khi gia nhập.

Dịch vụ thông quan

Dịch vụ thông quan" (hay "dịch vụ môi giới hải quan") là các hoạt động bao gồm việc thay mặt một bên khác thực hiện các thủ thục hải quan liên quan tới xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa, dù dịch vụ này là hoạt động chính hay chỉ là một phần bổ sung thông thường trong hoạt động chính của nhà cung cấp dịch vụ.

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, có thể góp vốn để thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. Sau 5 năm, cho phép thành lập liên doanh trong đó không hạn chế phần vốn sở hữu của phía nước ngoài.

 

Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ

Dịch vụ kho bãi công-ten-nơ" là các hoạt động bao gồm lưu kho công-ten-nơ, dù ở khu vực cảng hay trong nội địa, nhằm chất hàng vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn bị công-ten-nơ sẵn sàng cho việc gửi hàng. 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

 Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 51%. 7 năm sau khi Việt Nam gia nhập, Việt Nam sẽ không hạn chế đối với nhà cung cấp dịch vụ về việc thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam để cung cấp dịch vụ.

B. Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa

(a) Dịch vụ vận tải hành khách

(CPC 7221)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa

(CPC 7222)

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

 

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

C. Dịch vụ vận tải hàng không

(a) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam

 

(b) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính

 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ vào Việt Nam ở phương thức “cung cấp qua biên giới” phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam

(c) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**)

 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

 Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

E. Dịch vụ vận tải đường sắt

(a) Dịch vụ vận tải hành khách

(CPC 7111)

(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa

(CPC 7112)

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

 

Các nhà cung cấp nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

F. Dịch vụ vận tải đường bộ

(a) Dịch vụ vận tải hành khách

(CPC 7121+7122)

(b) Dịch vụ vận tải

 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%.

Sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, tùy theo nhu cầu thị trường, được phép thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51%.

100% lái xe của liên doanh phải là công dân Việt Nam.

H. Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải

(a) Dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần của CPC 7411)

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 50%.

 

b) Dịch vụ kho bãi (CPC 742)

(c) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748)

(Bao gồm cả dịch vụ giao nhận hàng hoá. Các dịch vụ này bao gồm các hoạt động tổ chức và điều hành các hoạt động chuyên chở hàng hóa thay mặt người gửi hàng thông qua việctìm kiếm dịch vụ vận tải và các dịch vụ liên quan, chuẩn bị chứng từ và cung cấp thông tin kinh doanh)

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Không hạn chế việc các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập các hiện hiện thương mại tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, ngoại trừ: Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 7 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập Việt Nam sẽ không hạn chế đối với các nhà cung cấp dịch vụ việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ.

 

d. Các dịch vụ khác

(một phần của CPC 749)

 

Cam kết về dịch vụ vận tải trong Biểu cam kết về dịch vụ

 

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn của bên nước ngoài không quá 49%. Sau 3 năm kể từ khi gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. 4 năm sau đó, hạn chế về vốn này sẽ được bãi bỏ.

 



[1]-  Ts. Hoàng Phước Hiệp (Chủ biên), Báo cáo tổng thuật kết quả Rà soát, so sánh giai đoạn II (Từ tháng 12.2001 đến thánh 4.2005) các văn bản pháp luật Việt Nam với yêu cầu của Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa kỳ(BTA) và quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nxb Tư pháp, 2006.

[2]-   Ts. Hoàng Phước Hiệp (Chủ biên), Báo cáo tổng thuật…tr.38

[3]- Trong đợt rà soát pháp luật giai đoạn 3, việc rà soát tập trung vào các văn bản có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các cam kết và nghĩa vụ thành viên WTO của Việt Nam. Điều đó có nghĩa là, các văn bản mà kết quả rà soát giai đoạn 1,2 nhận thấy không liên quan trực tiếp tới việc thực hiện cam kết và nghĩa vụ thành viên WTO của Việt Nam không thuộc phạm vi rà soát pháp luật của giai đoạn 3.

4 - Xem: http:// www.wto.org>documentonline>MTN.GNS/W/120