Nội dung của Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán?

Hỏi :

Ngày 17/6/2011, Bộ Tài chính có ban hành Thông tư số 86/2011/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trong đó có Phụ lục số 03a (Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán). Do chưa hiểu hết những nội dung từ số 1 đến số 6 của Phụ lục này, nên tôi chưa thể hướng dẫn nhà thầu được, dẫn đến việc thanh toán khối lượng cho nhà thầu gặp nhiều khó khăn.
Kính đề nghị Quý Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết từng mục bên dưới của PL03a, Thông tư 86/2011/TT-BTC, tạo điều kiện thanh toán cho nhà thầu để có vốn trong quá trình thi công.

Trả lời :

Về các nội dung từ điểm 1 đến điểm 6 - Phụ lục số 03.a (Bảng xác định khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đề nghị thanh toán) - Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011. Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.

2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến hết kỳ trước.

3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho phần giá trị khối lượng XDCB đã hoàn thành đến hết kỳ trước (không bao gồm số tiền đã thanh toán tạm ứng).

4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định).

5. Chiết khấu tiền tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thu hồi một phần hay toàn bộ giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết.

6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết. Trong đó gồm thanh toán tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành.

7. Luỹ kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:

- Thanh toán tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ Chiết khấu tiền tạm ứng (dòng số 5) cộng phần thanh toán tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
                - Thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với Chiết khấu tiền tạm ứng (dòng số 5), công phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6).

www.mof.gov.vn.