Dự thảo Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Thông tin cơ bản

Cơ quan trình: Bộ Y tế. Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo: Bộ Y tế. Lĩnh vực: Y tế.
Thời gian ra dự thảo: tháng 01/2013.

  • 05/02/2013
  • Đang lấy ý kiến
  • 1041 lần

File đính kèm

  • Tải về VCCI xin ý kiến doanh nghiệp/hiệp hội đối với Dự thảo Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
  • Tải về Dự thảo Tờ trình Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
  • Tải về Dự thảo Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Nội dung

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế


Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS;

b) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là BHYT);

c) Vi phạm các quy định về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;

d) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh;

đ) Vi phạm các quy định về dân số - kế hoạch hóa gia đình;

e) Vi phạm các quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

g) Vi phạm các quy định về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.

Điều 2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới mức tối đa là 200.000.000 đồng.

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

đ) Trục xuất.

2. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.

Hình thức xử phạt quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.

3. Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 1 Điều này. Hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.

4. Ngoài các hình thức xử phạt trên, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc xin lỗi, đính chính trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc xin lỗi trực tiếp người bị phân biệt đối xử;

b) Buộc hoàn trả số tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật;

c) Buộc thực hiện việc xét nghiệm phát hiện bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

d) Buộc tiếp nhận người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, người nhiễm HIV;

đ) Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế;

e) Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh, diệt trùng, khử khuẩn, tẩy uế trong vùng có dịch;

g) Buộc tiêu hủy động vật, thực vật và các vật khác là trung gian truyền bệnh thuộc nhóm A;

h) Buộc tiêu hủy thực phẩm, sản phẩm vi phạm; sinh phẩm chẩn đoán đã hết hạn sử dụng;

i) Buộc tiếp nhận và thực hiện việc mai táng, hỏa táng;

k) Buộc khôi phục lại vị trí công tác.

l) Thu hồi thẻ BHYT; tạm giữ thẻ BHYT;

m) Buộc truy nộp, hoàn trả số tiền vi phạm theo quy định pháp luật về BHYT vào tài khoản thu của quỹ BHYT trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm về đóng BHYT;

n) Buộc nộp số tiền lãi của số tiền BHYT chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính;

o) Buộc hoàn trả số tiền vi phạm cho cá nhân, tổ chức bị thiệt hại trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định xử phạt;

p) Buộc cấp thẻ, cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT đúng quy định;

q) Buộc báo cáo, cung cấp chính xác về thông tin, số liệu về BHYT;

r) Buộc chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về BHYT.

s) Buộc làm thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, giấy chứng nhận thực hành tốt (GP), giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;

t) Buộc thu hồi, tiêu hủy hoặc tái chế đối với thuốc, mỹ phẩm, các sản phẩm không phải là thuốc hoặc trang thiết bị y tế vi phạm; buộc thu hồi, tiêu hủy các tài liệu, phương tiện vi phạm, trừ trường hợp phải thu giữ để làm tang chứng, vật chứng cho việc xử lý tiếp theo;

u) Rút số đăng ký đối với các thuốc trong thời hạn số đăng ký còn hiệu lực do vi phạm quy định về chuyên môn; rút số đăng ký lưu hành mỹ phẩm;

x) Thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

y) Buộc nộp lại toàn bộ số tiền có được hoặc số tiền chênh lệch có được do thực hiện hành vi vi phạm;

Điều 3. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân.

Đóng góp ý kiến

Họ và tên : *
Địa chỉ :
Email : *
File đính kèm :
Ý kiến của bạn : *

* Mã bảo vệ: