Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Thông tin cơ bản

Cơ quan trình: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Lĩnh vực: Kế hoạch đầu tư.
Thời gian ra dự thảo: tháng 10/2011.

  • 21/10/2011
  • Đang lấy ý kiến
  • 1424 lần

File đính kèm

  • Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Nội dung

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006

của Chính phủ Quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

[DỰ THẢO 5]

Nghị định 78/2006/NĐ-CP

Dự kiến sửa đổi, bổ sung

Ghi chú

Chương I

Những quy định chung

Chương I

Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các nhà đầu tư tại Việt Nam.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và một số lĩnh vực đặc thù hoặc tại những địa bàn đầu tư đặc thù thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

           3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

           1. Nghị định này quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh của các nhà đầu tư tại Việt Nam; thẩm quyền, thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

            2. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và một số lĩnh vực đặc thù hoặc tại những địa bàn đầu tư đặc thù thực hiện theo của quy định riêng của Chính phủ.

  3. Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo các hình thức mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác, đầu tư chứng khoán và đầu tư thông qua định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành tổ chức kinh tế, thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, pháp luật về quản lý ngoại hỗi và  và pháp luật khác có liên quan.

  4. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài đặc thù quy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

             3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Tiếp thu ý kiến của Bộ Tư pháp:

- Xác định rõ hơn phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

- Tách khoản 2 và khoản 3 thành Điều mới có nội dung áp dụng pháp luật tư

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các nhà đầu tư tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà đầu tư) gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp;

2. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp;

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; 

4. Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp;

5. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

6. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

7. Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các nhà đầu tư tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà đầu tư) gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp;

2. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp;

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; 

4. Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp;

3. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

4. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

5. Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam.

- Bỏ khoản 2 và khoản 5 Điều 2 vì kể từ ngày 01/7/2010, tất cả các doanh nghiệp nhà nước đều chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

 Các ý kiến góp ý về dự thảo xin liên hệ:

1. Ông Trần Văn Hai, Ban Pháp chế VCCI ĐT 04 35771459 hoặc 04 35742022(máy lẻ 349), 01 222 555 222, email haitv@vcci.com.vn

2. Ông Vũ Văn Chung, Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ĐT: 04.37343756; 09120052747; email: vanchung@mpi.gov.vn; fax: 04.37343769)

Đóng góp ý kiến

Họ và tên : *
Đơn vị/Tổ chức : *
Địa chỉ : *
Email : *
File đính kèm :
Ý kiến của bạn : *

* Mã bảo vệ: